Hướng dẫn khai thác Át Lát địa lý Việt Nam
Thứ Hai, 9 tháng 5, 2016
1.
Alat Địa lý Việt Nam
là gì?
Atlat Địa lý Việt Nam
là một tài liệu học tập hữu ích đối với các em học sinh. Nội dung chính của
Atlat bao gồm 29 trang (Tính từ trang 2 -> cho đến hết trang 30) và được
chia thành 3 phần, lần lượt từ cái chung đến cái riêng, từ Địa lý tự nhiên đến
Địa lý kinh tế-xã hội. Cụ thể là:
- Phần thứ nhất: Hành chính (giới thiệu về
các đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố của nước ta tính đến thời điểm năm
2008)
- Phần thứ 2: Địa lý tự nhiên ( Bao gồm
các thành phần của tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, thực vật -
động vật, khoáng sản và 3 miền tự nhiên).
- Phần thứ 3: Địa lý kinh tế-xã hội ( Bao
gồm Địa lý dân cư-dân tộc; Địa lý kinh tế: kinh tế chung, các ngành kinh tế như
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, giao thông, thương mại, du lịch
và 7 vùng kinh tế cũng như 3 vùng kinh tế trọng điểm)
2.
Quy trình khai thác Atlats.
-
B1: Đọc kĩ đề xem đề thi yêu cầu những gì?
(Để
đáp ứng yêu cầu của đề thì cần phải sử dụng những bản đồ nào? Bản đồ ấy nằm ở
đâu?)
-
B2: Nắm vững bảng ký hiệu nằm ở
trang bìa.
-
B3: Tìm đến bản đồ cần sử dụng (tên
bản đồ). Việc làm này rất nhiều hs đã bỏ qua, trong khi ở 1 trang bản đồ đôi
khi có nhiều bản đồ với nhiều nội dung khác nhau, một nội dung nhưng nó lại có
ở nhiều trang, nhiều bản đồ khác nhau. (Về cơ bản các nội dung về nguồn lực nằm
ở nửa đầu, các nội dung về các ngành, các vùng nằm ở các trang sau)
-
B4: Xem trong bản chú thích: các nội
dung mình cần tìm được kí hiệu như thế nào? Có những nội dung nào được thể hiện
trên bản đồ đó? ( Các màu sắc, các biểu đồ trên bản đồ, các kí hiệu…nó có ý
nghĩa gì trên bản đồ đó?)
-
B5: Phân tích, tổng hợp, so sánh và
rút ra nhận xét kết luận theo yêu cầu của đề thi – đây là việc làm khó nhất,
đôi khi phải sử dụng nhiều bản đồ mới đưa ra được 1 kết luận, một nhận xét cần
thiết.
PHẦN MỘT
CÁC NGUỒN LỰC CHÍNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ,
XÃ HỘI
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
1.
Về vị trí địa lý: Bao gồm các trang Atlat 2,3,19:
*Trang 2,3:
- Xem lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào? Hình dạng lãnh thổ ra
sao,với qui mô và hình dạng lãnh thổ như vậy có ảnh hưởng gì đến sự phát
triển kinh tế?
- Xem giới hạn vĩ độ địa lý kết hợp với biển Đông ở phía Đông -> Rút
ra những đặc điểm khí hậu và ảnh hưởng của khí hậu đối với kinh tế.
-
Bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á: Xem VN ở phía nào trong 3 nước Đông Dương, ở
khu vực nào trong khu vực Đông Nam Á -> qui kết ý nghĩa trong việc trao đổi
trong khu vực.
*Trang 19:
-
Xem vị trí của VN với đường giao thông Biển từ Thái Bình Dương sang Ấn Độ
Dương, Vị trí của VN trên đường giao thông Á-Úc, Vị trí của VN với Nhật, Hàn
quốc, Đài loan, Hồng Công, Trung Quốc -> Cơ hội và thách thức gì trong việc
mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi giữa VN với các nước khác trong khu vực châu
Á-Thái Bình Dương và các nước khác trên thế giới ?
2.
Về tài nguyên thiên nhiên:
- Đất (Trang 8):
Chúng
ta có những loại đất chính gì? (Dựa vào chú thích) -> thuận lợi gì đối với
sản xuất nông nghiệp? Việc sử dụng các loại đất này có khó khăn gì không?{Cần
phải nói rõ có những loại nào, qui mô của từng loại, phân bố của từng loại (chồng
bản đồ đất lên bản đồ trang 4,5), chất lượng của từng loại và ảnh hưởng của
từng loại}.
- Khí hậu (Trang 7)
Khí
hậu nước ta là khí hậu gì? Nó có sự phân hoá như thế nào theo vĩ độ, theo độ
cao, theo thời gian.
+ Dựa vào bản đồ khí hậu chung (màu sắc)
để nói có miền khí hậu nào (3 vùng).
+ Dựa vào bản đồ nhiệt độ, bản đồ lượng
mưa để nói về chế độ nhiệt(nhiệt độ trung bình, sự thay đổi nhiệt theo vĩ độ,
theo thời gian, theo độ cao) và chế độ mưa(lượng mưa trung bình năm khoảng bao
nhiêu mm, nó thay đổi như thế nào theo thời gian, lượng mưa giữa các vùng có
đều nhau hay không..) Chế độ gió ở nước ta như thế nào? Có những loại gió nào
thịnh hành trong năm(dựa vào hoa gió trong bản đồ khí hậu chung).
Các kiến thức trên cần sử dụng cả
màu sắc, đường đẳng nhiệt mới nói được .Nêu những thuận lợi và khó khăn của
những đặc điểm trên đối với sản xuất nhất là sản xuất nông nghiệp (Cần chú ý
đến gió T-N khô nóng, gió mùa mùa đông và bão).
-
Sông ngòi: (Dựa vào trang
4, 5 hoặc 9,10).
Cho
biết nước ta có những hệ thống sông nào, có những con sông lớn nào? Đặc điểm
chung về lượng nước, chế độ dòng chảy (dựa vào khí hậu để suy luận)… nó có
những thuận lợi và khó khăn gì đối với các hoạt động kinh tế. (Nông nghiệp,
Công nghiệp, Giao thông, Thuỷ sản )
-Sinh vật: Dựa vào bản đồ trang 8 (phần thực vật và động vật)
Đánh
giá chung về chủng loại sinh vật ở nước ta (trên cạn, trên không và dưới nước)
và những ảnh hưởng của đặc điểm đó đối với sự phát triển kinh tế.
- Khoáng sản: Bản đồ trang 6 (Yêu cầu trình bày cả về chủng loại và
phân bố)
-Về chủng loại: Dựa vào chú thích để
trình bày về chủng loại khoáng sản (loại nào, nhóm nào) trong các khoáng sản đó
những loại nào nhiều nhất?
-Về trữ lượng: Không có trên bản đồ,
cần tham khảo SGK.
-Về phân bố: Cần nhìn tổng quan trên
bản đồ để rút ra nhận xét chung về sự phân bố có đều hay không đều, chồng bản
đồ khoáng sản lên bản đồ tự nhiên (trang 4, 5 ) em còn phát hiện được là:
Khoáng sản phân bố chủ yếu ở vùng miền núi, cao nguyên hoặc ở ngoài khơi như
dầu khí ( điều này muốn nói là khoáng sản tập trung ở những nơi khó khai thác).
Khoáng sản thường có mặt nhiều ở các đứt gãy (đường màu đỏ) <-> khoáng
sản ở sâu trong lòng đất -> khó khai thác.
II. DÂN
CƯ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
* Về vấn đề dân số, sự
phân bố dân cư (Trang 11)
- Dựa vào biểu
đồ cột (Dân số VN qua các năm) sẽ biết được dân số nước ta đến năm 2003 là bao
nhiêu người, với số người như vậy là nhiều hay ít, có thuận lợi và khó khăn gì
trong hoàn cảnh nước ta hiện nay? (có nguồn lao động dồi dào nhưng khó khăn
trong việc nâng cao mức sống).
- Sự
thay đổi dân số qua một số năm, qua một số thời kì khác nhau như thế nào? xem giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào
tăng chậm và những năm gần đây như thế nào.
- Dựa vào 2
tháp dân số em sẽ có những nhận định tương đối về kết cấu dân số nước ta về
tuổi (già hay trẻ), về giới (nam nhiều hay nữ nhiều), về nguồn lao động (nhiều
hay ít). Qua 2 tháp dân số này ta cũng có thể nhận xét được về kết cấu theo
tuổi của dân số, nguồn lao động như thế nào?
- Căn cứ
vào sự phân bố màu sắc trên bản đồ em có nhận xét chung về sự phân bố dân cư ở
Việt Nam (Chồng bản đồ mật độ dân số
trang 11 lên bản đồ hình thể trang 4, 5 em sẽ nhận xét được vùng nào mật độ dân
số cao vùng nào mật độ dân số thấp và như vậy mật độ dân số giữa miền núi và
đồng bằng, giữa các đồng bằng như thế nào? Em so sánh giữa mật độ dân số ở
thành thị và mật độ dân số ở các nơi khác em sẽ rút ra nhận xét phân bố dân cư
giữa thành thị và nông thôn. Em cũng quan sát xem các đô thị phân bố chủ yếu ở
vùng nào?)
- Dựa vào biểu đồ cơ cấu dân số hoạt động theo
ngành ta lập luận dân số hoạt động theo ngành->Dân cư phân bố không đều giữa
thành thị và nông thôn (Vì lao dộng chủ yếu trong ngành nông- lâm -ngư nghiệp
mà những hoạt động kinh tế này là hình thức sản xuất chủ yếu của quần cư nông
thôn)
* Tổng hợp tất cả các vấn đề trên em rút ra nhận xét
về sự phân bố dân cư và phân bố lao động ở VN.
PHẦN HAI
CÁC VẤN ĐỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI ( 7 VẤN ĐỀ)
I. LAO
ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Bài
này chủ yếu học trên SGK, ở trên atlas chỉ thể hiện một nội dung: Cơ cấu lao
động phân theo ngành trong biểu đồ tròn ở trang 11.
II . THỰC
TRẠNG NỀN KINH TẾ :
1 . Những thay đổi về cơ cấu ngành Kinh tế :
+ Sự
thay đổi trong nội bộ các ngành kinh tế :
Dựa
vào atlat trang 13 (phần biểu đồ cột chồng, góc trên bên phải) : Trên biểu đồ
có các cột biểu thị giá trị sản lượng Nông-Lâm-Thủy sản của một số năm khác
nhau, số liệu ghi trên đầu cột là giá trị sản lượng nông-lâm-thủy sản của từng
năm, số liệu ghi trong cột là giá trị sản lượng của từng nhóm ngành như vậy nếu
ta so sánh giữa 3 nhóm ngành ta thấy được sự phát triển của ngành thủy sản .
Dựa vào
trang 14 (biểu đồ chăn nuôi): ta nói được sự phát triển của ngành chăn nuôi,
nếu lấy số lần phát triển này so với số lần phát triển của ngành nông nghiệp (phần
nông nghiệp trong biểu đồ cột ở trang 13) ta sẽ suy ra được ngành chăn nuôi có
tốc độ phát triển nhanh hơn, như vậy ngành chăn nuôi có tốc độ phát triển nhanh
hơn ngành trồng trọt và nó đang trở thành ngành sản xuất chính trong nông
nghiệp. Dựa vào bản đồ cây hoa màu (phần biểu đồ) nhận xét sự thay đổi sản
lượng sau đó so sánh với sự thay đổi sản lượng lúa(phần biểu đồ bản đồ lúa) ta
cũng nói được sản lượng cây hoa màu tăng nhanh nó đã góp phần thúc đẩy ngành
chăn nuôi phát triển. Dựa vào bản đồ cây công nghiệp (phần biểu đồ cột) ta cũng
nói được sự chuyển biến tích cực của ngành trồng cây công nghiệp.
Dựa vào
biểu đồ sản lượng thủy sản cả nước (trang 15) ta nói được chuyển biến trong
ngành thủy sản.
Dựa vào các biểu đồ cột chồng ở trang 17 ta nhận
định chung về sự thay đổi cơ cấu một số ngành công nghiệp. Dựa vào biểu đồ tròn:
giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành công nghiệp (trang 16) ta sẽ
xác định được các ngành công nghiệp trọng điểm.
+. Sự thay đổi giữa Công nghiệp và nông
nghiệp
Dựa vào
trang 13(biểu đồ góc trên bên phải) ta sẽ tính được sự gia tăng giá trị giá trị
sản lượng của ngành nông nghiệp trong từng giai đoạn là bao nhiêu lần sau đó so
sánh với sự gia tăng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp(giai đoạn tương
ứng) ở biểu đồ cột trang 16 ta sẽ thấy giá trị sản lượng công nghip tăng nhanh
hơn giá trị sản lượng của ngành nông nghiệp (nói một cách khệác là nước ta đang
từng bước tiến hành công nghiệp hóa đất nước).
+Sự thay đổi trong ngành dịch vụ không có
trên bản đồ
2 .
Sự thay đổi về cơ cấu lãnh thổ :
Cần quan
sát trang 14 để cho biết nước ta có những vùng chuyên canh nào(nhóm cây gì, ở
vùng nào) .
Quan sát trang 16, 17 xem nước ta có những khu
vực tập trung Công nghiệp nào, với nhóm ngành gì.
Kết hợp bản đồ trang 14 và 16 xem nước ta có
vùng nào kinh tế phát triển hơn cả.
III. SỬ DỤNG VỐN ĐẤT:
1. Vốn đất đai (Chỉ nói được một số nội
dung)
Dựa vào trang 8 ta sẽ trình bày được ở nước ta
có những nhóm đất nào(phần chú thích). Dựa vào màu sắc bản đồ so sánh từng nhóm
sẽ thấy qui mô (diện tích) đất của từng loại khác nhau, nếu chồng bản đồ đất
lên bản đồ trang 11, 13 ta sẽ thấy trong từng vùng khác nhau thì qui mô, cơ cấu
đất,bình quân đất theo đầu người cũng khác nhau và chính
vì vậy mà phải có biện pháp sử dụng khác nhau.
2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở từng vùng (
Kết hợp trang 8,9,10,11,12,13,14,15)
+ Ở ĐBSH :
Trang 8-> Đất phù sa hệ thống sông Hồng và
sông Thái bình bồi đắp (khá màu mỡ)
Trang 13 -> Diện tích nhỏ + trang 11 ->
mật độ dân số cao và Bình quân
đất nông nghiệp theo đầu người thấp nhất cả nước, nhu cầu về đất chuyên dùng
cao + nhu cầu về lương thực cao làm cho đất đang bị suy giảm cả về số lượng và
chất lượng.
Trang 13 + 14 -> Đất ở đây đang được thâm
canh lúa và trồng cây hàng năm, đất hoang ít.
Đưa ra biện pháp sử dụng hợp lý.
+ Ở ĐBSCL :
So sánh với đồng bằng sông Hồng(căn cứ trên
trang 11 và 13) khi ĐBSCL mật độ dân số thấp hơn nhưng diện tích lại lớn hơn
-> bình quân đất theo đầu người ở ĐBSCL cao hơn ĐBSH
Bản đồ đất :Trang 8 - Đất phù sa hệ thống sông
Tiền và sông Hậu bồi đắp(chiếm khoảng 1/3 diện tích) .Chồng lên trang 14(lúa)
ta nói vùng đất này được sử dụng trồng lúa với năng suất cao, chồng lên trang
13 ta nói vùng này trồng cây ăn quả(cây lâu năm). Đất phèn và đất mặn( ở phía
Tây vàNam của đồng bằng, chiếm trên ½ diện tích )loại đất này muốn sử dụng thì
phải cải tạo.
Tự đưa ra biện pháp sử dụng hợp lý với từng loại
đất đã nêu (đối với đất phù sa, với đất phèn,đất mặn, đất còn bỏ hoang)
+ Ở Duyên hải miền Trung :
Quan sát diện tích các đồng bằng trên trang 4,5
ta nói có diện tích nhỏ hẹp
Quan sát bản đồ đất trang 8: cần chú ý loại đất
cát biển (màu vàng khác với đất phù sa cổ)-> thích hợp cho sự phát triển cây
hàng năm. Quan sát bản đồ khí hậu xem vùng có khó khăn gì, chú ý đến gió tháng
1 thổi vuông góc với bờ biển Bắc trung bộ nó sẽ ảnh hưởng gì đến đất của vùng,
gió Tây khô nóng ở Bắc trung bộ, lượng mưa ở các tỉnh ven biển Nam trung bộ.
+ Ở miền núi và cao nguyên : Ta chồng bản đồ trang 4,5 lên bản đồ trang 8 ta thấy
vùng này chủ yếu là đất Feralit . Chồng bản đồ đất lên bản đồ trang 11,12 ta sẽ
thấy ở đây mật độ dân số còn thấp( có nghĩa là vốn đất ở đây còn nhiều) đồng
thời ta cũng thấy được nơi này là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người(
Trình độ sản xuất nói chung còn thấp, tập quán sản xuất còn lạc hậu). Chồng bản
đồ đất lên bản đồ trang 13 xem vùng này người ta sử dụng đất vào sản xuất Nông
nghiệp những gì. Tự liên hệ thực tế xem hiện nay người dân trên vùng này đang
làm gì ảnh hưởng đến tài nguyên đất và rừng, việc làm như vậy có gì hợp lý có
gì chưa hợp lý, từ đây ta đưa ra các biện pháp sử dụng hợp lý hơn.
IV. VẤN ĐỀ LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM
Tầm quan trọng của vấn đề lương thực thực phẩm
:( không có trên atlas – nếu có chăng là dựa vào trang 11( phần biểu đồ dân số)
thấy dân số đông vàđang tăng lên thì nói được nhu cầu về lương thực đang ngày
càng tăng lên)
1. Hiện trạng sản xuất lương thực (Trang 14 Bản đồ lúa , bản đồ hoa màu)
-Phần
biểu đồ lúa : Dựa vào số liệu trên biểu đồ tròn ( diện tích lúa – đơn vị nghìn
ha) so sánh giữa các năm sẽ nhận xét được sự gia tăng của diện tích lúa nói
chung được mấy lần, nếu so sánh trong từng giai đoạn ta sẽ biết thời
kỳ1990-1995 hay thời kỳ 1995-2000 tăng nhanh hơn. Tương tự khi so sánh phần
biểu đồ cột (sản lượng lúa- đơn vị nghìn tấn)
- Về phân bố cây lúa ta dựa vào bản đồ lúa:
Nếu căn cứ vào màu sắc ta sẽ nói được các vùng chuyên canh lúa ở nước ta là
vùng nào có tỉ lệ đất trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực trên 90%,
từ 81% đến 90%….., nếu dựa vào chiều cao của biểu đồ cột ở các tỉnh ta sẽ nói
được tỉnh nào có diện tích trồng lúa nhiều tỉnh nào có sản lượng lúa cao,( chi
tiết hơn nếu căn cứ vào chú thích ta có thể đo được chiều cao các cột là bao
nhiêu mm và từ đây nhân với tỉ lệ ta sẽ biết được cụ thể từng tỉnh có diện tích
và sản lượng lúa là bao nhiêu ), năng suất lúa ở tỉnh nào cao (dựa vào tỉ số
giữa cột sản lượng so với cột diện tích trong từng tỉnh)
- Về cơ
cấu mùa vụ :không có trên bản đồ
Trang 11 bản đồ hoa màu ta chỉ nhận xét chung về
sự thay đổi diện tích và sản lượng hoa màu, ta sẽ nhận thấy sản lượng tăng
nhanh hơn nhiều so với sự gia tăng diện tích. (không phải tính năng suất , bình
quân theo đầu người như lúa) và tìm sự phân bố của cây hoa màu trên lãnh thổ
xem vùng nào có tỉ lệ đất trồng cây hoa màu so với diện tích đất trồng cây
lương thực nhiều và ở vùng đó trồng cây gì ..
2. Hiện trạng sản xuất thực phẩm (Bản đồ chăn nuôi trang 14 và ngư nghiệp trang 15)
-Trên
bản đồ chăn nuôi trang 14 dựa vào phần biểu đồ tròn ta thấy bán kính tăng dần
có nghĩa là giá trị sản lượng ngành chăn nuôi đang tăng lên, nhìn vào trong
từng biểu đồ ta thấy ngành chăn nuôi ở nước ta gồm các ngành nào, sự thay đổi
tỉ lệ của từng ngành chính là sự thay đổi cơ cấu cũng như tình hình phát triển
của từng ngành trong những năm qua.
-Về sự
phân bố ta dựa vào bản đồ chăn nuôi, căn cứ vào chú thích để trình bày sự phân
bố của từng nhóm ngành chăn nuôi, vùng nào tỉnh nào nuôi nhiều con gì?( Cột là
chăn nuôi gia súc, hình bán nguyệt là chăn nuôi gia cầm, số lượng đàn gia súc
gia cầm phụ thuộc vào chiều cao của các cột hoặc bán kính của hình bán nguyệt
). Cần phải hết sức chú ý để tránh nhầm lẫn giữa tỉnh này với tỉnh kia, gia súc
này với gia súc kia.
-Trên
bản đồ ngư nghiệp trang 15: Dựa vào biểu đồ cột sản lượng thủy sản cả nước nhận
xét, so sánh về sản lượng thủy sản nuôi trồng, thủy sản đánh bắt.Về sự phân bố
ta dựa vào các cột và chiều cao của các cột ở trong từng tỉnh sẽ xác định được
các vùng và các tỉnh có sản lượng đánh bắt (cột màu hồng) và sản lượng nuôi
trồng (cột màu xanh) . Để giải thích về sản lượng ta có thể dựa vào các bãi
tôm, bãi cá ở ven biển. Những khó khăn han chế của ngành chăn nuôi cũng như
định hướng phát triển của ngành các em đọc thêm ở sách giáo khoa và tự suy luận
dựa trên thực tiễn cuộc sống.
V. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÂY
CÔNG NGHIỆP
Dựa chủ yếu trên
trang 14 để trình bày
1
. Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp: Tự suy luận ( theo sách giáo khoa)
2 . Những thuận lợi trong việc phát triển cây công
nghiệp (Dựa vào bản đồ đất trang 8 và khí
hậu trang 7)
Trang 7 (Nhiệt độ và lượng mưa) : Khí hậu nhiệt đới, Nhiệt độ cao, mưa nhiều,
có sự phân hóa……giúp cho việc phát triển các cây nhiệt đới với cơ cấu đa dạng
đồng thời có thể trồng các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Trang 6: Có nhiều loại đất khác nhau : dẫn chứng
…..thuận lợi cho sự phát triển nhiều loại cây khác nhau.
Những thuận lợi về kinh tế xã hội: tham khảo SGK
phần cuối trang 36, phần đầu trang 37
3. Hiện trạng phát triển cây công nghiệp (trang 14 bản
đồ cây công nghiệp )
Về diện tích : sử dụng phần biểu đồ cột nói
về sự thay đổi diện tích qua các năm của từng loại cây : hàng năm và lâu năm,
diện tích tăng bao nhiêu lần trong từng giai đoạn, trong cả thời kỳ, giai đoạn
nào tăng nhanh hơn giai đoạn nào, giai đoạn nào tăng nhiều hơn giai đoạn nào.Ta
so sánh giữa cây hàng năm và cây lâu năm xem cây nào có tốc độ phát triển nhanh
hơn. Nếu cộng diện tích cây hàng năm và lâu năm ta sẽ có diện tích cây công
nghiệp nói chung và qua kết quả cộng này ta sẽ nói được sự gia tăng diện tích
cây công nghiệp qua các năm theo các hướng đã nói ở trên.
Về phân bố: Sử dụng các ký hiệu cây công nghiệp
trên bản đồ kết hợp với trang 13( để xác định vùng), trang 14(xác định tỉnh) ta
sẽ nói được nước ta có cây công nghiệp chủ yếu nào và trồng ở những vùng nào,
tỉnh nào. Nếu chồng bản đồ này lên bản đồ đất trang 8 ta biết các cây công
nghiệp được trồng trên loại đất gì.
4.
Các vùng chuyên canh : Dựa vào phần màu sắc
trên bản đồ cây công nghiệp trang 14 để tìm xem tỉ lệ đất trồng cây công nghiệp
của từng vùng là bao nhiêu % , vùng nào hoặc tỉnh nào có tỉ lệ đất trồng cây
công nghiệp dưói 15%, từ 15 đến 40%, trên 40% so với diện tích gieo trồng đã sử
dụng, như vậy vùng nào là vùng chuyên canh lớn nhất, nhì, ba…trong từng vùng
trồng các cây công nghiệp chủ yếu nào, vì sao lại trồng được cây cây công
nghiệp đó?(dựa vào khí hậu, đất, địa hình, truyền thống, công nghiệp chế
biến….)
VI. NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP
1. Cơ cấu ngành công nghiệp và
tình hình phát triển :
Trang 16 :
Dựa vào chú thích (ở trang bìa) ta sẽ nói được công nghiệp của nước ta có những
ngành công nghiệp nào (yêu cầu phải kể ra tất cả các ngành), nhóm ngành công
nghiệp nào? Và ta kết luận nước ta có cơ cấu công nghiệp đa dạng, có khá đầy đủ
các ngành công nghiệp quan trọng Nếu muốn biết có nhóm ngành công nghiệp nào
thì cần sử dụng biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành công
nghiệp trang 16. Sử dụng biểu đồ giá trị sản xuất phân theo thành phần kinh tế
trang 16 ta nói được cơ cấu công nghiệp theo khu vực quản lý.
Nếu
muốn trình bày tình hình phát triển công nghiệp thì sử dụng biểu đồ cột (góc
trên bên phải) trang 16: nhận xét trong 5năm giá trị sản lượng công nghiệp tăng
bao nhiêu lần, trong từng năm ta thấy giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào
tăng chậm.
Để
trình bày tình hình phát triển của một nhóm ngành (Năng lượng, luyện kim-cơ khí
–hóa chất, nhẹ và thực phẩm) cần dựa vào trang 17: trong các biểu đồ cột, cột
chồng thể hiện tình hình phát triển của ngành hoặc cơ cấu trong từng nhóm
ngành, trong các biểu đồ tròn thể hiện vai trò của từng nhóm ngành trong cơ cấu
công nghiệp chung. Trên các bản đồ thể hiện sự phân bố của từng nhóm ngành, qui
mô của các trung tâm công nghiệp chuyên ngành, cơ cấu ngành trong các trung tâm
công nghiệp đó.
Để
trình bày về các trung tâm công nghiệp nói chung thì cần dựa vào bản đồ trang
16 ở đó qui mô của các trung tâm công nghiệp được thể hiện bởi độ lớn của các
vòng tròn, cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp được thể hiện bởi các ký hiệu
được thể hiện trong từng vòng tròn đó.
Để
giải thích được sự có mặt của các ngành trong từng trung tâm công nghiệp thì
cần phải có kiến thức tổng hợp, phải dựa vào yếu tố tự nhiên( như vị trí địa
lý, tài nguyên khóang sản…) và kinh tế xã hội( như dân cư, lao động, kĩ thuật,
thị trường, giao thông, truyền thống..) . Ứng với nội dung trên cần sử dụng bản
đồ tương ứng để trình bày– nên đọc lại bài vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ở chương trình địa lý lớp 10.
Các
ngành công nghiệp trọng điểm: là các ngành được nêu ở trang 17( tuy nhiên không
đầy đủ cần phải đọc thêm trong sách )
Sự
thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp : giữa nhóm A và nhóm B tuy có một số ở trang
17 (phần biểu đồ) nhưng không được đầy đủ, tốt nhất nên đọc trong sách giáo
khoa(Biểu đồ diện tích). Trong trang 17 phần biểu đồ cột chồng ta tính số lần
tăng giá trị sản xuất của nhóm ngành công nghiệp LK-CKh-ĐTử-HCh, số lần tăng
của nhóm ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm sau đó so sánh số lần
tăng này và so sánh giá trị sản xuất của 2 nhóm ngành này theo từng năm ta sẽ
thấy nhóm ngành công nghiệp nặng có tốc độ tăng nhanh hơn nhưng giá trị sản
xuất của nó vẫn còn thấp hơn nhóm ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực
phẩm.
2. Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp:
- Dựa
vào trang 16 nhìn tổng quát xem ở khu vực nào có các trung tâm công nghiệp dày
đặc ở khu vực nào còn thưa từ đó ta sẽ nhận xét được sự phân bố các trung tâm
công nghiệp ở nước ta.
- Cần
phải tìm xem trong từng khu vực có những trung tâm công nghiệp nào, trung tâm
nào đóng vai trò hạt nhân trong vùng, trong từng trung tâm công nghiệp có ngành
nào là chủ đạo (ngành chuyên môn hóa), tại sao lại có những ngành đó?
VII. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIAO
THÔNG VẬN TẢI
1.
Những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển giao thông vận tải
Về tự nhiên: cần sử dụng các trang bản đồ tự
nhiên để trình bày những thuận lợi và khó khăn của địa hình, khí hậu, mạng lưới
sông ngòi, vị trí địa lý đối với việc phát triển giao thông vận tải.
Về kinh tế xã hội: Cần tham khảo trong sách giáo
khoa.
2. Về cơ sở vật chất của ngành GTVT: dựa vào
bản đồ GTVT trang 18 để trình bày
Dựa vào chú thích để nêu các loại hình giao
thông vận tải chủ yếu ở nước ta (cần bổ sung GTVT đường ống)
=> Nhìn
chung về mạng lưới đường giao thông của nước ta như thế nào? Phân bố có đều
chưa? Ở vùng nào dày đặc, vùng nào còn thưa? Các tuyến đường giao thông nước ta
đã nối với các tuyến đường giao thông quốc tế chưa, đó là tuyến nào, loại hình
nào, nối với đâu?
3. Về các tuyến giao thông vận tải quan trọng trong
nước
Cần xác định theo hướng Bắc-Nam, Đông-Tây,
xem có tuyến đường nào nối liền các vùng lại với nhau, nối các đầu mối giao
thông quan trọng, đó chính là các đường giao thông quan trọng (phải nêu tên các
tuyến đường đó ra)
VIII. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ ĐỐI NGOẠI.
1.
Về du lịch quốc tế và các dịch vụ thu
ngoại tệ (Sử dụng bản đồ trang 20)
- Quan
sát biểu đồ cột khách du lịch và doanh thu từ du lịch nhận xét về số lượng
khách du lịch và sự gia tăng khách du lịch trong giai đoạn 1990-2000, nhận xét
về sự gia tăng doanh thu từ du lịch, tăng mấy lần, sự gia tăng này nhanh hay
chậm, đến năm 2000 ta đã đón được bao nhiêu lượt khách du lịch quốc tế, sự biến
động của khách du lịch quốc tế và sự biến động của doanh thu từ du lịch giống
nhau trong khi khách nội địa tăng liên tục điều này nó phản ánh nguồn thu từ du
lịch phụ thuộc nhiều vào khách quốc tế, nguồn thu từ khách nội địa chưa ảnh
hưởng nhiều đến nguồn thu từ du lịch. Nếu lấy tổng doanh thu từ du lịch chia
cho tổng số khách du lịch (cả nội địa và quốc tế) ta sẽ thấy mức chi dùng của
một khách du lịch còn thấp (chưa lưu giữ được khách ở lâu).
- Quan
sát biểu đồ tròn về cơ cấu khách du lịch quốc tế ta sẽ nhận xét được số lượng
khách, sự gia tăng số lượng khách quốc tế giai đoạn 1996-2000, cơ cấu khách du
lịch, sự thay đổi cơ cấu khách du lịch đến nước ta(cần nêu một ý là khách đến
từ các nước phát triển-có mức tiêu dùng cao- còn ít).
2.Về hoạt động xuất nhập khẩu (Dựa vào bản đồ trang 19)
- Dựa
vào biểu đồ cột xuất nhập khẩu hàng hóa qua các năm trong bản đồ ngoại thương
ta nhận xét sự gia tăng giá trị xuất khẩu (cột xanh) được bao nhiêu lần, giai
đoạn nào tăng nhanh nhất? Nhận xét sự gia tăng giá trị nhập khẩu (cột đỏ) bao
nhiêu lần? Như vậy giữa xuất khẩu và nhập khẩu hoạt động nào tăng nhanh hơn? Ta
cộng giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu theo từng năm và nhận xét tổng giá
trị xuất nhập khẩu nó thay đổi như thế nào? So sánh giá trị xuất khẩu và nhập
khẩu trong từng năm ta có nhận xét gì? Đến đây chúng ta có thể kết luận sự
chuyển biến trong hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta là: Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng
dần, tuy còn nhập siêu nhưng cán cân xuất nhập khẩu đang tiến dần đến sự cân
đối, nhập siêu giảm dần.
- Dựa
vào hai biểu đồ tròn cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu và cơ cấu giá trị hàng nhập
khẩu năm 2000 trong bản đồ thương mại ta nhận xét về cơ cấu hàng nhập khẩu và
hàng xuất khẩu của chúng ta hàng gì là chủ yếu, dựa trên cơ sở hàng xuất nhập
khẩu như vậy cũng có thể đưa ra một lý do để giải thích vì sao nước ta còn
trong tình trạng nhập siêu.
-
Dựa vào bản đồ ngoại thương ta xác định
các nước các lãnh thổ có buôn bán với nước ta là ở khu vực nào trên thế giới,
đó là nước nào, lãnh thổ nào, trong đó giá trị buôn bán với nước và lãnh thổ
nào đạt từ 1 đến 2 tỉ USD, trên 2 tỉ USD.
Để giải thích về các hoạt động xuất nhập
khẩu, sự thay đổi cơ cấu thị trường đề nghị xem trong SGK.
GV Bùi Thị Thúy Quỳnh.
Lê Thị Hồng Nhung.
Nhóm chuyên môn
Địa lý (sưu tầm)
All comments [ 0 ]
Your comments