GIỚI HẠN NỘI DUNG ÔN THI HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2015-2016

20:22 |
TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC
DÂN TỘC TRUNG ƯƠNG
TỔ BỘ MÔN XÃ HỘI
NHÓM CHUYÊN MÔN NGỮ VĂN
            *************
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________
Phú Thọ, ngày 6 tháng 1 năm 2016


GIỚI HẠN NỘI DUNG ÔN THI HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2015-2016
(Cho HS dự bị, HS hệ gửi  )


Kính gửi: -   Ban Giám hiệu Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương
-         Phòng Bồi dưỡng – Quản lý chất lượng
-         Tổ bộ môn Xã hội
-         Các thầy cô giáo của NCM Ngữ văn
-         Các lớp học sinh khối C,D
Căn cứ Kế hoạch công tác chuyên môn tháng 1 năm 2016 của Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương
Căn cứ kết luận của cuộc họp Tổ bộ môn Xã hội và của Nhóm chuyên môn Ngữ văn ngày 6 tháng 1 năm 2016
Nhóm chuyên môn Ngữ văn thông báo giới hạn các nội dung ôn thi học kỳ I như sau:

I. Mục đích, yêu cầu
          - Thống nhất các nội dung ôn tập
          - Thống nhất các mức độ kiểm tra
          - Là căn cứ để giáo viên ra đề kiểm tra, xây dựng đáp án
          - Thông báo đến các lớp học sinh K41C, K41D

II. Các nội dung ôn tập
1.     Văn bản đọc hiểu:
- Ông đồ - Vũ Đình Liên
- Tương tư - Nguyễn Bính
- Đây mùa thu tới - Xuân Diệu
- Chiều xuân - Anh Thơ
- Chí Phèo - Nam Cao
2.     Tiếng Việt:
-         Bài 2: Từ ngữ tiếng Việt
-         Bài 3: Ngữ pháp tiếng Việt
-         Bài 4: Văn bản
3.     Nghị luận xã hội
- Nghị luận về tư tưởng đạo lí:
+ Tình mẫu tử
+ Quan niệm sống tích cực

4.     Văn học:
- Hai đứa trẻ - Thạch Lam
- Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân
- Vội vàng - Xuân Diệu
- Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử
III. Cấu trúc, mức độ và dạng hỏi
          1. Cấu trúc
                    - Bao gồm hai câu:
                       + Phần I (3,0 điểm): đọc - hiểu
                       + Phần II (7,0 điểm): Làm văn
                             Câu 1(3,0 điểm): Nghị luận xã hội
                             Câu 2(4,0 điểm): Nghị luận văn học
                   - Thời gian: 120 phút.
2. Mức độ
                    - Kết hợp giữa các mức độ biết – hiểu – vận dụng
                   - Ưu tiên câu hỏi vận dụng, vận dụng sáng tạo
3. Dạng hỏi
- Đọc hiểu: sử dụng kiến thức tiếng Việt, văn bản, đặc điểm của tác phẩm trữ tình để xây dựng câu hỏi đọc hiểu.
- Nghị luận xã hội: quan tâm đến các câu hỏi trình bày ý kiến, quan điểm cá nhân về các vấn đề tư tưởng đạo lí gần gũi với học sinh.
- Nghị luận văn học: quan tâm đến các dạng hỏi mở:
+ Các nhận định, dạng hai ý kiến, dạng so sánh,
+ Bày tỏ ý kiến, quan điểm,…
+ Làm sáng tỏ, đánh giá  vấn đề, ý nghĩa vấn đề,…



Nơi nhận:
- Ban Giám hiệu (để báo cáo)
- Các thầy cô giáo NCM Ngữ văn, các lớp HS khối C,D (để thực hiện)
- Lưu vp Tổ bộ môn
T/M Tổ bộ môn Xã hội
Tổ trưởng




Bùi Tiến Dũng


                                










HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2015 - 2016 MÔN NGỮ VĂN

20:20 |

Phần 1: ĐỌC HIỂU:

Chiều Xuân   

(Anh Thơ)

Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng, 
Đò biếng lười nằm mặc nước trôi sông; 
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng 
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời . 

Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ, 
Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ 
Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió. 
Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa . 

Trong đồng hoa lúa xanh dờn và ướt lặng, 
Lũ cò con chốc chốc vụt bay ra, 
Làm giật mình một cô nàng yếm thắm. 
Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa . 
                                             "Bức Tranh Quê"

                                                    ************

Đây Mùa Thu Tới (Xuân Diệu)


Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang, 
Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng: 
Đây mùa thu tới - mùa thu tới 
Với áo mơ phai dệt lá vàng. 

Hơn một loài hoa đã rụng cành 
Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh; 
Những luồng run rẩy rung rinh lá... 
Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh. 

Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ... 
Non xa khởi sự nhạt sương mờ... 
Đã nghe rét mướt luồn trong gió... 
Đã vắng người sang những chuyến đò... 

Mây vẩn từng không chim bay đi, 
Khí trời u uất hận chia ly. 
Ít nhiều thiếu nữ buồn không nói 
Tựa cửa nhìn xa, nghĩ ngợi gì.

Tương Tư

(Nguyễn Bính)

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Một người chín nhớ mười mong một ngườị
Gió mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
Hai thôn chung lại một làng,
Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này ?
Ngày qua ngày lại qua ngày,
Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.
Bảo rằng cách trở đò giang
Không sang là chẳng đường sang đã đành
Nhưng đây cách một đầu đình,
Có xa xôi mấy mà tình xa xôi\...
Tương tư thức mấy đêm rồi,
Biết cho ai biết, ai người biết cho !
Bao giờ bến mới gặp đò ?
Hoa khuê các, bướm giang hồ gặp nhau ?

Nhà em có một giàn giầu
Nhà anh có một hàng cau liên phòng.
Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào ?
**********

Ông Đồ

(Vũ Đình Liên)

Mỗi năm hoa đào nở 
Lại thấy ông đồ già 
Bày mực tàu, giấy đỏ 
Bên phố đông người qua

Bao nhiêu người thuê viết 
Tấm tắc ngợi khen tài 
Hoa tay thảo những nét 
Như phượng múa, rồng baỵ 

Nhưng mỗi năm, mỗi vắng 
Người thuê viết nay đâủ 
Giấy đỏ buồn không thắm 
Mực đọng trong nghiên sầụ 

Ông đồ vẫn ngồi đấy 
Qua đường không ai hay 
Lá vàng rơi trên giấy 
Ngoài trời mưa bụi baỵ 

Năm nay đào lại nở 
Không thấy ông đồ xưa 
Những người muôn năm cũ 
Hồn ở đâu bây giờ?

Dạng hỏi đọc hiểu
1. Chỉ ra biện pháp tu từ tiêu biểu trong đoạn thơ/ bài thơ
2. Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn thơ/ bài thơ
3. Giải thích từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu (cụ thể) trong câu, đoạn thơ
4. Nêu suy nghĩ về từ ngữ, hình ảnh, câu thơ tiêu biểu (viết đoạn 7-10 câu)
5. Nội dung, nghệ thuật chính của đoạn/ bài thơ
6. Từ ngữ, hình ảnh gợi liên tưởng đến từ ngữ, hình ảnh nào trong bài thơ khác (hoặc chỉ ra cụ thể) và nêu nhận xét ngắn gọn.
7. Phân biệt được ngôn ngữ nhân vật, ngôn ngữ người kể chuyện, ngôn ngữ đối thoại, ngôn ngữ độc thoại trong đoạn văn bản văn xuôi.
8.  Ý nghĩa (hoặc suy nghĩ) về tâm trạng, hành động cụ thể của nhân vật trong đoạn văn bản tự sự
9. Phương thức biểu đạt trong đoạn văn bản tiêu biểu…

Phần 2: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Đề số 1: “Hồi ức về mẹ bao giờ cũng tươi mát và sinh động. Ta càng xa tuổi thơ thì hồi ức đó càng rõ rệt, dễ hiểu và thân thiết” ( N.V. Sengunốp).
Suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên.
Gợi ý:
1.Giải thích:
-         Hồi ức: Nhớ lại điều bản thân trải qua có chủ định.
-         Tươi mát, sinh động: Cảm giác dễ chịu, ưa thích, đầy sức sống.
-         Rõ rệt, dễ hiểu, thân thiết: Dễ nhìn thấy, dễ nhận ra, gần gũi, thân thiết, gắn bó.
-> Hồi ức về mẹ bao giờ cũng sinh động, tạo được niềm vui, niềm tin vào cuộc sống. Khi trưởng thành, hồi ức về mẹ càng sâu sắc, gắn bó thân thiết.
2.Suy nghĩ, bàn luận:
a. Nhớ về mẹ với những ấn tượng sâu sắc:
- Mẹ mang nặng đẻ đau thương yêu, dạy dỗ.
- Nhớ những công việc, những gian lao, hi sinh vất vả trong cuộc sống đời thường.
- Những lo toan cho tương lai hạnh phúc của con.
-> hồi ức về mẹ luôn tươi mát, sinh động trong mỗi con người.
b. Nhớ về mẹ với lòng biết ơn sâu sắc, niềm tự hào vô hạn.
- Những hồi ức về mẹ luôn theo suốt hành trình đời con, nuôi con khôn lớn, tiếp sức cho con vào đời. -> Mẹ là niềm tin, niềm tự hào của mỗi người con.
 c. Mở rộng:
     Cuộc đời nhiều thăng trầm đổi thay, lòng người sâu cạn, song có một điều chắc chắn rằng trong cuộc đời mỗi con người sẽ luôn hiện hữu vẹn nguyên nghĩa nặng của mẹ, công cao của cha và ơn sâu của thầy.
3. Bài học nhận thức và hành động:
- Bài học nhận thức: Biết ơn mẹ, người đã sinh ra và nuôi dưỡng ta nên người.  Phê phán những người sống ích kỉ, bất hiếu.
- Bài học hành động: Học tập tốt để không phụ công ơn của cha mẹ, quan tâm chăm sóc cha mẹ hết lòng.

Đề số 2: Anh (chị) suy nghĩ như thế nào về câu nói: “Bàn tay tặng hoa hồng bao giờ cũng phảng phất hương thơm”?
Gợi ý:
1.     Giải thích:
- Bàn tay: Hình ảnh hoán dụ, chỉ người có “hoa hồng”, người có lòng nhân ái, biết sống vì người khác.
- Hoa hồng: hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng cho tình yêu thương chân thành, vẻ đẹp của sự giúp đỡ.
- Tặng: Đưa cho người khác một vật với thái độ vui vẻ, tự nguyện.
- Biết giúp đỡ yêu thương người khác bằng sự chân thành chính là bạn đang làm đẹp cho tâm hồn mình và cho cuộc sống. Biết cho thì sẽ được nhận.
2. Bình luận:
- Tặng và cách tặng: Quà tặng đôi khi không quan trọng mà cách tặng mới nói lên bạn là người thế nào.
- Cho và nhận: Biết cho là đã nhận được. Ban yêu thương sẽ nhận được yêu thương. - Được ban tặng là một niềm hạnh phúc, biết ban tặng càng hạnh phúc hơn.
- Người biết ban tặng bao giờ cũng là người giàu có về tâm hồn. Câu nói trên có thể mở rộng: bàn tay tặng hoa hồng bao giờ cũng được thơm trước. Đây là sự thơm thảo từ tâm hồn, đẹp lên trong tâm hồn và trong hành động.
3. Bài học nhận thức và hành động:
- Nhận thức: sống trong đời sống phải có một tấm lòng, biết quan tâm giúp đỡ những người xung quanh.
- Phê phán người sống ích kỉ, tham lam… hay ban tặng không đúng cách…thiếu văn hóa, ứng xử không phù hợp đạo đức xã hội… Phê phán lối sống vô cảm.
- Hành động: làm việc tốt, giúp đỡ những người xung quanh mình.

Đề số 3: Viết bài văn nghị luận bàn về ý kiến: Biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng biết xấu hổ còn quan trọng hơn.
Gợi ý:
1. Giải thích ý kiến:
- Biết tự hào về bản thân là thái độ hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có, về những đóng góp của mình cho cuộc sống; biết xấu hổ là cảm thấy hổ thẹn về sự kém cỏi và những lỗi lầm của mình trước người khác.
- Nội dung ý kiến: Đề cao việc nhận thức đầy đủ, sâu sắc về bản thân, hướng đến sự hoàn thiện mình.
2. Bàn luận:
- Khẳng định sự cần thiết của việc biết tự hào: biết tự khẳng định mình, giúp bản thân tự tin hơn trong cuộc sống và trong công việc, có thêm động lực để vươn tới những ước mơ lớn hơn.
- Phê phán thái độ tự cao, tự đại.
- Khẳng định sự cần thiết của việc biết xấu hổ: giúp con người có ý thức điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với những chuẩn mực đạo đức; biết xấu hổ còn quan trọng hơn biết tự hào bởi nó là biểu hiện của ý thức hoàn toàn tự giác, xuất phát từ lương tâm, giúp con người nâng cao năng lực và hoàn thiện nhân cách.
- Phê phán thái độ tự ti, mặc cảm.
3. Bài học nhận thức và hành động:
- Nhận thức sâu sắc về những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nghiêm khắc đối với chính bản thân mình; không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng đạo đức nhân cách.

 Đề  số 4:  Trong bài thơ Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa, Nguyễn Duy viết:
                                         Ta đi trọn kiếp con người
                                         Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru.
Từ ý thơ trên, anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của mình về tình mẫu tử trong cuộc đời ?
                                              Gợi ý:
1. Giải thích:
- Nội dung hai câu thơ.
+ Trọn kiếp: hết cuộc đời. Không đi hết: không thấy hết, không dùng hết, không thể hiểu hết, không sống hết những gì mẹ đã chuẩn bị cho con qua lời ru ấy.  Lời mẹ ru: là lời ca, giai điệu để dỗ dành trẻ nhỏ ngủ ngon. Cũng có thể hiểu là lời tâm tình của người mẹ với con mình.
 => Con dù đã sống trọn đời người mà không hiểu hết, không thực hiện được hết những lời cầu nguyện, ước mong của mẹ qua lời ru âu yếm, ngọt ngào.
- Hai câu thơ của Nguyễn Duy còn sự biết ơn của người con với mẹ
2. Bàn luận:
- Biểu hiện của tình mẫu tử:
+ Trong đời sống của mỗi con người có nhiều thứ tình cảm cao đẹp như tình cảm với ông bà, tình cảm anh chị em, tình bạn, tình yêu, tình cảm với quê hương đất nước... Nhưng tình mẫu tử vẫn có vị trí đặc biệt, thiêng liêng và máu thịt nhất.
+ Tình mẫu tử là tình mẹ con, nhưng ở đây chủ yêu nên hiểu là tình cảm thương yêu, đùm bọc, che chở... mà người mẹ dành cho con. Tình cảm ấy vừa tự nhiên vừa cao cả nên sẽ đi theo mỗi người suốt cuộc đời.
+ Tình mẫu tử cũng biểu hiện vô cùng phong phú, đa dạng
- Vai trò của tình mẫu tử.
+ Là môi trường tốt nhất cho sự phát triển của tâm hồn, trí tuệ của đứa con.
+ Là điểm tựa cho lòng tin, sức mạnh của đứa con trong cuộc sống
+ Là cái gốc thiện, là nguồn nuôi dưỡng lương tri nhân phẩm của con người trong cuộc đời. Mang ý nghĩa như sự cảnh giới con người khi đứng trước bờ vực của lầm lỡ và tội ác.
+ Là nơi xuất phát và cũng là chốn về sau cùng của con người trong cuộc sống đầy bất trắc, hiểm nguy.
- Liên hệ thực tế:
+Thiêng liêng và cao quý như thế nhưng vẫn có người bất chấp cả tình mẫu tử mà làm những điều vô đạo. Cũng có những người con quá vô tâm, không để ý đến những khổ đau, bất hạnh, mất mát mà mẹ mình phải gánh chịu; hoặc có khi những đau khổ ấy của mẹ lại do chính mình đã vô ý gây ra…
+ Bên cạnh chúng ta - những con người hạnh phúc – còn có bao nhiêu bạn bè bất hạnh, những đứa trẻ mồ côi, những số phận thiệt thòi, mất mát chỉ suốt đời ao ước được lớn lên trong hơi ấm, trong sự chắt chiu, bao dung độ lượng của tình mẫu tử
3. Bài học nhận thức và hành động:
 -Nhận thức: Biết  ơn mẹ và quý trọng tình mẫu tử thiêng liêng.
- Hành động: Mỗi chúng ta hãy sống cho trọn đạo làm con và cùng tuyên truyền đề mọi người sống có ý nghĩa hơn.

Phần 3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Đề số 1:Đây thôn Vĩ Dạ là bức tranh đẹp về thiên nhiên và con người xứ Huế”.
Anh/ chị hãy phân tích khổ thơ đầu của  "Đây thôn Vĩ Dạ" của Hàn Mặc Tử để làm sáng tỏ ý kiến trên.
Đề số 2: Suy nghĩ của anh chị về quan niệm thời gian và tuổi trẻ trong đoạn thơ sau:
"Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,
Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật
Không cho dài thời trẻ của nhân gian
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại
Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi
Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời
Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi
Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt...
Con gió xinh rì rào trong lá biếc
Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi
Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi
Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa
Chẳng bao giờ, ôi ! Chẳng bao giờ nữa
Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm"
( Vội vàng - Xuân Diệu)
Đề số 3:Nói về cảnh ông Huấn Cao cho chữ viên quản ngục trong Chữ người tử tù – (Nguyễn Tuân), có người cho rằng: đây là “sự nổi loạn của cái đẹp”; một người khác lại nhận định: đó là “sự tỏa sáng của những tấm lòng”. Ý kiến của anh/chị như thế nào?
Đề số 4: Về hình ảnh đoàn tàu trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam), có ý kiến cho rằng “Hình ảnh đoàn tàu góp phần khắc sâu hơn cảnh sống tù túng, bế tắc của người dân nơi phố huyện”. Có ý kiến khác lại cho rằng “Hình ảnh đoàn tàu thể hiện khát khao vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn". Ý kiến của anh chị?

 Nhóm chuyên môn Ngữ Văn

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015-2016 Môn: Lịch sử

13:13 |

                                                                         
1. Hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc
a. Nhận biết:
- Nêu được sự kiện tiêu biểu trong quá trình hoạt động cách mạng  của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 - 1930

b.Thông hiểu:
*Yêu cầu phải lí giải được nguyên nhân Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước
 - Xuất phát từ hoàn cảnh đất nước, từ thực tế các phong trào cách mạng Việt Nam
-  Yếu tố gia đình, bản thân.
* Lí giải được các yếu tố đưa NAQ đến với chủ nghĩa Mác - Lênin:
- Xuất phát từ tinh thần yêu nước và mục tiêu giải phóng dân tộc
- Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam.
- Do có thiên tài trí tuệ và nhãn quan chính trị sắc bén...
c. Vận dụng:
*Đánh giá được vai trò của NAQ đối với sự ra đời của ĐCSVN:
- Là người chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng.
- Chủ động triệu tập và chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
- Người biên soạn chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt được Hội nghị thông quan
- Là người đầu tiên sáng lập ra ĐCSVN.
* Vai trò của NAQ đối với cách mạng VN:
- Là người VN đầu tiên tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho DT
- Là người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về trong nước, dày công đào tạo đội ngũ cán bộ CM…
- Là người xây đắp mối quan hệ giữa CMVN với CMTG.
-  Là người đầu tiên vạch ra con đường cứu nước GPDT, xây dựng đường lối chiến lược CMVN.
2. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
a. Nhận biết nêu những nét chính về:
- Hội nghị thành lập Đảng năm 1930
- Nội dung Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930
- Nội dung Luận cương chính trị tháng 10/1930
- Ý nghĩa sự ra đời cuả Đảng cộng sản Việt Nam
b. Thông hiểu
* Lí giải được nguyên nhân thành công của Hội nghị thành lập Đảng, vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị.
- Do uy tín và vai trò của Nguyễn Ái Quốc, sự quan tâm của Quốc tế cộng sản
- Hội nghị đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân, của hoàn cảnh lịch sử
- Các tổ chức cùng đi theo một khuynh hướng nên không có sự mâu thuẫn về ý thức
* Tại sao nói Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt lịch sử vĩ đại, là sự chuẩn bị đầu tiên có tính chất quyết định cho mọi thắng lợi ở giai đoạn sau.
- Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối, phương pháp, giai cấp lãnh đạo ở Việt Nam
- Đảng ra đời đáp ứng đầy đủ yêu cầu của công cuộc đấu tranh GPDT
c. Vận dụng
* Nhận xét cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 và Luận cương chính trị tháng 10/1930
- Nhận xét qua các nội dung cụ thể: Tính chất, nhiệm vụ, mục tiêu, lực lượng, lãnh đạo, quan hệ quốc tế
- Rút ra đánh giá chung đối với từng văn kiện
* Tính đúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 được thể hiện như thế nào trong giai đoạn 1939-1945
 - Tính đúng đắn thể hiện ở những điểm nào
 - Trong giai đoạn 1939-1945 tính đúng đắn đó được khẳng định ở đâu, như thế nào
3. Đường lối cách mạng Việt Nam 1939 – 1945
a. Nhận biết
- Trình bày nội dung, ý nghĩa của HNBCHTW Đảng cộng sản Đông Dương lần thứ 6 ( 11/1939) và lần thứ 8 ( 5/1941).
b.Thông hiểu
 * Tại sao ĐCS ĐD chuyển hướng đầu tranh
- Hoàn cảnh lịch sử  (thế giới và trong nước) thay đổi:
+ Thế giới ….
+ Trong nước….
-> đặt ra cho Đảng yêu cầu phải nắm bắt và đánh giá chính xác, kịp thời tình hình, đề ra đường lối đấu tranh phù hợp.
*Vì sao nói Hội nghị BCHTƯ lần 8 hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng …
- Giải quyết  mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ
- Hình thức chính quyền
- Tập hợp lực lượng
- Hình thức, phương pháp đấu tranh


4. Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945
a.Nhận biết:
* Điều kiện khách quan, chủ quan của Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945:
- Khách quan : Học sinh nêu được những nội dung chính về điều kiện khách quan:
- Chiến thắng của quân Đồng minh chống phát xít.
- Quân Nhật và tay sai của Nhật ở Đông Dương hoang mang, rệu rã.
- Quân Đồng minh chưa vào nước ta.
- Chủ quan: HS nêu được những vấn đề cơ bản:
- Ta có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt trong suốt 15 năm.
- Đảng đã sẵn sàng lãnh đạo quần chúng tiến hành Tổng khởi nghĩa.
- Quần chúng sẵn sàng nổi dậy tổng khởi nghĩa.
- Lực lượng trung gian đã nhận rõ bản chất của phát xít Nhật, ngả hẳn về phía CM.
* Diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945:
Học sinh nêu được những sự kiện chính của Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 (từ ngày 14/8 đến 30/8/1945).
b.Thông hiểu:
Học sinh giải thích được tại sao nói thời cơ trong CM tháng Tám là thời cơ ngàn năm có một:
- Đây là thời cơ quý hiếm với những điều kiện chủ quan và khách quan đã hội tụ đầy đủ, chỉ xuất hiện và tồn tại trong một thời gian ngắn.
- Nếu tiến hành tổng khởi nghĩa trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh hoặc sau ngày khi quân Đồng minh vào nước ta thì đều khó thành công.
c.Vận dụng:
Liên hệ vấn đề thời cơ trong lịch sử Việt Nam từ sau Cách mạng tháng 8/1945 đến nay
Học sinh có thể lựa chọn sự kiện, hiện tượng nổi bật để liên hệ về vấn đề thời cơ ở hai thời kì:
1. Trong chiến tranh cách mạng (1945 – 1975).
2. Trong công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay).
3. Trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần phát huy thời cơ của đất nước.
5. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
a. Nhận biết:
-  Hoàn cảnh ra đời nước VNDCCH: Trình bày được các sự kiện từ ngày 25/8 đến 2/9/1945.
- Tuyên ngôn độc lập: Trình bày được bố cục, nội dung chính, ý nghĩa của bản Tuyên ngôn độc lập .
      Bố cục: 3 phần: Cơ sở lí luận; cơ sở thực tiễn; lời tuyên bố độc lập.
      Nội dung: Trình bày nội dung chính từng phần.
      Ý nghĩa: - Khai sinh nước VNDCCH.
                    - Là kết quả quá trình đấu tranh lâu dài của dân tộc.
                    - Kết tinh những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc và văn minh nhân loại.
b.Vận dụng:
*. Liên hệ quyền con người trong tuyên ngôn với tình hình hiện nay. Trách nhiệm bản thân
- Về cơ bản, các quyền ấy không có gì khác và vẫn được các quốc gia trên tg tôn trọng, đề cao.
- Tuy nhiên, ở một số nơi, các quyền ấy đã bị vi phạm
- Bản thân phải hiểu rõ các quyền ấy; không ngừng học tập; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
* Quyết tâm bảo vệ độc lập, tự do của nhân dân ta thể hiện như thế nào trong kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ và hiện nay?
- HS chọn một sự kiện hoặc một giai đoạn lịch sử để làm rõ quyết tâm ấy.
    LƯU Ý:
-         Trên đây nội dung hướng dẫn giúp các em ôn tập làm bài thi trong học kì 1 năm học 2015-2016.
-         Dựa trên nội dung hướng dẫn, các em xây dựng đề cương ôn tập, xác định kĩ năng làm bài thi để đạt kết quả tốt nhất

-         Mọi ý kiến thắc mắc, trao đổi các em chia sẻ trực tiếp tại đây. Chúc các em ôn tập và làm bài thi đạt kết quả cao! 
                              
                                                    NHÓM CHUYÊN MÔN LỊCH SỬ.

Hướng dẫn nội dung cơ bản ôn tập thi học kỳ 1 môn Địa lý năm học 2015-2016

23:11 |
I. PHẦN LÝ THUYẾT CƠ BẢN
1.     Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất và hệ quả của nó.
a)     Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.
·        Quỹ đạo; Hướng chuyển động; Vận tốc; Trục; Thời gian; Khái niệm năm thiên văn
b)    Hệ quả.
·        Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời;  Khái niệm thế nào là Mặt Trời lên thiên đỉnh; Khái niệm thế nào là chuyển động biểu kiến; Phạm vi Mặt Trời lên thiên đỉnh; Nhịp điệu mùa trong năm; Khái niệm mùa; Nguyên nhân sinh ra mùa; Những loại mùa trên Trái Đất; Chênh lệch thời gian giữa các mùa; Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ.
2. Dân số và sự gia tăng dân số
  2.1. Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới
     a, Khái niệm dân số.
     b, Tình hình dân số thế giới.
     - Dân số thế giới 2005:
     - Cập nhật số liệu mới nhất về dân số thế giới.
     - Quy mô dân số thế giới giữa các nước rất khác nhau.
    c,Tình hình phát triển dân số thế giới. ( Từ Đầu công nguyên đến 2005)
     - Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người:
     - Thời gian dân số tăng gấp đôi:
     - Quy mô dân số thế giới.
  2.2: Sự gia tăng dân số:
     a,Gia tăng tự nhiên.
     - Tỉ suất sinh thô:
         +Khái niệm
        +Công thức:
        + Các yếu tố ảnh hưởng.
      -Tỉ suất tử thô
      +Khái niệm
      +Công thức:
 + Các yếu tố ảnh hưởng
- Gia tăng tự nhiên:
+Khái niệm:
+Công thức:
+ Tình hình gia tăng dân số tự nhiên trên thế giới hiện nay.
+ Hậu quả của gia tăng dân số tự nhiên không hợp lý.
b,Gia tăng cơ giới:
+ Khái niệm:
+Công thức:
c,Gia tăng dân số:
- Khái niệm:
- Công thức:
3. Vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp:
a,Vai trò:
b.Đặc điểm:
*Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được.
-  Giải thích vì sao đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được?
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.
- Các biện pháp sử dụng đất hợp lý.
* Đối tượng lao động :
*Tính mùa vụ trong nông nghiệp.
- Vì sao sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
- Giải pháp để khắc phục tính mùa vụ trong nông nghiệp.
* Hình thức sản xuất: Quảng canh và thâm canh
* Có 2 ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi.
* Nông nghiệp ngày càng phát triển và trở thành ngành sản xuất hàng hóa.
4. Vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp:
a,Vai trò:
b,Đặc điểm:
- Sản xuất công nghiệp bao gồm 2 giai đoạn
- Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ.
- Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
- Phân loại ngành công nghiệp.
5. Vai trò đặc điểm của ngành giao thông vận tải:
a,Vai trò:
b,Đặc điểm:
6.Môi trường và sự phát triển bền vững:
a,Khái niệm về sự phát triển bền vững
b, Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển:
- Hiện trạng:
-Mục tiêu:
-Giải pháp:
c,So sánh vấn đề môi trường và sự phát triển bền vững giữa 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển.

II. BÀI TẬP (Cách vẽ, nhận xét và giải thích các dạng biểu đồ Địa lí cơ bản )
1. Kỹ năng lựa chọn biểu đồ. 

1.1. Yêu cầu chung. 
Để thể hiện tốt biểu đồ, cần phải có kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất; kỹ năng tính toán, xử lý số liệu (ví dụ, tính giá trị cơ cấu (%), tính tỉ lệ về chỉ số phát triển, tính bán kính hình tròn...); kỹ năng vẽ biểu đồ (chính xác, đúng, đẹp...); kỹ năng nhận xét, phân tích biểu đồ; kỹ năng sử dụng các dụng cụ vẽ kỹ thuật (máy tính cá nhân, bút, thước...) 
1.2. Cách thể hiện. 
a. Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất Câu hỏi trong các bài tập thực hành về kĩ năng biểu đồ thường có 3 phần: Lời dẫn (đặt vấn đề); Bảng số liệu thống kê; Lời kết (yêu cầu cần làm)
a.1. Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề). Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau:
- Dạng lời dẫn có chỉ định. Ví dụ: “Từ bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử dụng … năm...”. Như vậy, ta có thể xác định ngay được biểu đồ cần thể hiện.
- Dạng lời dẫn kín. Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau... Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất.... thể hiện…. & cho nhận xét)”. Như vậy, bảng số liệu không đưa ra một gợi ý nào, muốn xác định được biểu đồ cần vẽ, ta chuyển xuống nghiên cứu các thành phần sau của câu hỏi. Với dạng bài tập có lời dẫn kín thì bao giờ ở phần cuối “trong câu kết” cũng gợi ý cho chúng ta nên vẽ biểu đồ gì.
- Dạng lời dẫn mở. Ví dụ: “Cho bảng số liệu... Hãy vẽ biểu đồ sản lượng công nghiệp nước ta phân theo các vùng kinh tế năm...)”. Như vậy, trong câu hỏi đã có gợi ý ngầm là vẽ một loại biểu đồ nhất định. Với dạng “lời dẫn mở” cần chú ý vào một số từ gợi mở trong câu hỏi. Ví dụ

+ Khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn: Thường có những từ gợi mở đi kèm như “tăng trưởng”, “biến động”, “phát triển”, “qua các năm từ... đến...”. Ví dụ: Tốc độ tăng dân số của nước ta qua các năm...; Tình hình biến động về sản lượng lương thực...; Tốc độ phát triển của nền kinh tế.... v.v.

+ Khi vẽ biểu đồ hình cột: Thường có các từ gợi mở như: ”Khối lượng”, “Sản lượng”, “Diện tích” từ năm... đến năm...”, hay “Qua các thời kỳ...”. Ví dụ: Khối lượng hàng hoá vận chuyển...; Sản lượng lương thực của …; Diện tích trồng cây công nghiệp...
+ Khi vẽ biểu đồ cơ cấu: Thường có các từ gợi mở “Cơ cấu”, “Phân theo”, “Trong đó”, “Bao gồm”, “Chia ra”, “Chia theo...”. Ví dụ: Giá trị ngành sản lượng công nghiệp phân theo...; Hàng hoá vận chuyển theo loại đường...; Cơ cấu tổng giá trị xuất - nhập khẩu...

a.2. Căn cứ vào trong bảng số liệu thống kê: Việc nghiên cứu đặc điểm của bảng số liệu để chọn vẽ biểu đồ thích hợp, cần lưu ý:

- Nếu bảng số liệu đưa ra dãy số liệu: Tỉ lệ (%), hay giá trị tuyệt đối phát triển theo một chuỗi thời gian (có ít nhất là từ 4 thời điểm trở lên). Nên chọn vẽ biểu đồ đường biểu diễn. 
- Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về qui mô, khối lượng của một (hay nhiều) đối tượng biến động theo một số thời điểm (hay theo các thời kỳ). Nên chọn biểu đồ hình cột đơn. 
- Trong trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng khác nhau, nhưng có mối quan hệ hữu cơ. Ví dụ: diện tích (ha), năng suất (tạ/ha) của một vùng nào đó theo chuỗi thời gian. Chọn biểu đồ kết hợp. 
- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (tấn, mét, ha...) diễn biến theo thời gian. Chọn biểu đồ chỉ số. 
- Trong trường hợp bảng số liệu trình bày theo dạng phân ra từng thành phần. Ví dụ: tổng số, chia ra: nông - lâm – ngư; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ. Với bảng số liệu này ta chọn biểu đồ cơ cấu, có thể là hình tròn; cột chồng; hay biểu đồ miền. Cần lưu ý: 
 Nếu vẽ biểu đồ hình tròn: Điều kiện là số liệu các thành phần khi tính toán phải bằng 100% tổng. 
 Nếu vẽ biểu đồ cột chồng: Khi một tổng thể có quá nhiều thành phần, nếu vẽ biểu đồ hình tròn thì các góc cạnh hình quạt sẽ quá hẹp, trường hợp này nên chuyển sang vẽ biểu đồ cột chồng (theo đại lượng tương đối (%) cho dễ thể hiện. 
 Nếu vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua từ 4 thời điểm trở lên (trường hợp này không nên vẽ hình tròn).

a.3. Căn cứ vào lời kết của câu hỏi. 

Có nhiều trường hợp, nội dung lời kết của câu hỏi chính là gợi ý cho vẽ một loại biểu đồ cụ thể nào đó. Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau… Anh (chị) hãy vẽ biểu đồ thích hợp... Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu… và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch đó”. Như vậy, trong lời kết của câu hỏi đã ngầm cho ta biết nên chọn loại biểu đồ (thuộc nhóm biểu đồ cơ cấu) là thích hợp. 


2. Phần nhận xét biểu đồ:
 *Nhận xét tổng quát:
 - Đây là phần nhận xét khái quát về biểu đồ đã vẽ. Cần dùng các từ diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng và sát với yêu cầu câu hỏi (ví dụ như “ có sự biến động”, “tăng trưởng nhanh”, “phát triển không ổn định”, “có sự chuyển dịch”…..)
     Đây có thể coi là những từ ngữ đặc thù dùng trong nhận xét, phân tích biểu đồ.
*Nhận xét cụ thể:
 - Tùy thuộc vào các thành phần được thể hiện trên biểu đồ để nhận xét sự thay đổi của từng thành phần hoặc theo các giai đoạn thời gian.
 - Cần sử dụng từ ngữ phù hợp với trạng thái phát triển của các đối tượng trên biểu đồ:
+ Về trạng thái tăng: Có các từ nhận xét theo cấp độ như: “tăng”, “tăng mạnh”, “tăng nhanh”, “tăng đột biến”, “tăng liên tục”……Kèm theo là số liệu dẫn chứng cụ thể là tăng bao nhiêu? Tăng bao nhiêu lần?
+ Về trạng thái giảm: Có các từ như “ giảm”, “ giảm ít”, “giảm mạnh”, “giảm đột biến”…kèm theo số liệu cụ thể.
3. Phần giải thích nguyên nhân của các diễn biến hoặc mối quan hệ đó
 - Ở phần này cần dựa vào kiến thức đã học và bám vào nội dung câu hỏi để có lời giải thích ngắn gọn sát hiện tượng.
                                                                        Nhóm chuyên môn Địa lý

HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG LỰA CHỌN BIỂU ĐỒ THÍCH HỢP

00:43 |


1. Kỹ năng lựa chọn biểu đồ.
1.1. Yêu cầu chung.
Để thể hiện tốt biểu đồ, cần phải có kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất; kỹ năng tính toán, xử lý số liệu (ví dụ, tính giá trị cơ cấu (%), tính tỉ lệ về chỉ số phát triển, tính bán kính hình tròn...); kỹ năng vẽ biểu đồ (chính xác, đúng, đẹp...); kỹ năng nhận xét, phân tích biểu đồ; kỹ năng sử dụng các dụng cụ vẽ kỹ thuật (máy tính cá nhân, bút, thước...)
1.2. Cách thể hiện.
a. Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất Câu hỏi trong các bài tập thực hành về kĩ năng biểu đồ thường có 3 phần: Lời dẫn (đặt vấn đề); Bảng số liệu thống kê; Lời kết (yêu cầu cần làm)
a.1. Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề). Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau:
- Dạng lời dẫn có chỉ định. Ví dụ: “Từ bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử dụng … năm...”. Như vậy, ta có thể xác định ngay được biểu đồ cần thể hiện.
- Dạng lời dẫn kín. Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau... Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất.... thể hiện…. & cho nhận xét)”. Như vậy, bảng số liệu không đưa ra một gợi ý nào, muốn xác định được biểu đồ cần vẽ, ta chuyển xuống nghiên cứu các thành phần sau của câu hỏi. Với dạng bài tập có lời dẫn kín thì bao giờ ở phần cuối “trong câu kết” cũng gợi ý cho chúng ta nên vẽ biểu đồ gì.
- Dạng lời dẫn mở. Ví dụ: “Cho bảng số liệu... Hãy vẽ biểu đồ sản lượng công nghiệp nước ta phân theo các vùng kinh tế năm...)”. Như vậy, trong câu hỏi đã có gợi ý ngầm là vẽ một loại biểu đồ nhất định. Với dạng “lời dẫn mở” cần chú ý vào một số từ gợi mở trong câu hỏi. Ví dụ
+ Khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn: Thường có những từ gợi mở đi kèm như “tăng trưởng”, “biến động”, “phát triển”, “qua các năm từ... đến...”. Ví dụ: Tốc độ tăng dân số của nước ta qua các năm...; Tình hình biến động về sản lượng lương thực...; Tốc độ phát triển của nền kinh tế.... v.v.
+ Khi vẽ biểu đồ hình cột: Thường có các từ gợi mở như: ”Khối lượng”, “Sản lượng”, “Diện tích” từ năm... đến năm...”, hay “Qua các thời kỳ...”. Ví dụ: Khối lượng hàng hoá vận chuyển...; Sản lượng lương thực của …; Diện tích trồng cây công nghiệp...
+ Khi vẽ biểu đồ cơ cấu: Thường có các từ gợi mở “Cơ cấu”, “Phân theo”, “Trong đó”, “Bao gồm”, “Chia ra”, “Chia theo...”. Ví dụ: Giá trị ngành sản lượng công nghiệp phân theo...; Hàng hoá vận chuyển theo loại đường...; Cơ cấu tổng giá trị xuất - nhập khẩu...
a.2. Căn cứ vào trong bảng số liệu thống kê: Việc nghiên cứu đặc điểm của bảng số liệu để chọn vẽ biểu đồ thích hợp, cần lưu ý:
- Nếu bảng số liệu đưa ra dãy số liệu: Tỉ lệ (%), hay giá trị tuyệt đối phát triển theo một chuỗi thời gian (có ít nhất là từ 4 thời điểm trở lên). Nên chọn vẽ biểu đồ đường biểu diễn.
- Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về qui mô, khối lượng của một (hay nhiều) đối tượng biến động theo một số thời điểm (hay theo các thời kỳ). Nên chọn biểu đồ hình cột đơn.
- Trong trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng khác nhau, nhưng có mối quan hệ hữu cơ. Ví dụ: diện tích (ha), năng suất (tạ/ha) của một vùng nào đó theo chuỗi thời gian. Chọn biểu đồ kết hợp.
- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (tấn, mét, ha...) diễn biến theo thời gian. Chọn biểu đồ chỉ số.
- Trong trường hợp bảng số liệu trình bày theo dạng phân ra từng thành phần. Ví dụ: tổng số, chia ra: nông - lâm – ngư; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ. Với bảng số liệu này ta chọn biểu đồ cơ cấu, có thể là hình tròn; cột chồng; hay biểu đồ miền. Cần lưu ý:
Nếu vẽ biểu đồ hình tròn: Điều kiện là số liệu các thành phần khi tính toán phải bằng 100% tổng.
Nếu vẽ biểu đồ cột chồng: Khi một tổng thể có quá nhiều thành phần, nếu vẽ biểu đồ hình tròn thì các góc cạnh hình quạt sẽ quá hẹp, trường hợp này nên chuyển sang vẽ biểu đồ cột chồng (theo đại lượng tương đối (%) cho dễ thể hiện.
Nếu vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua từ 4 thời điểm trở lên (trường hợp này không nên vẽ hình tròn).
a.3. Căn cứ vào lời kết của câu hỏi.
Có nhiều trường hợp, nội dung lời kết của câu hỏi chính là gợi ý cho vẽ một loại biểu đồ cụ thể nào đó. Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau… Anh (chị) hãy vẽ biểu đồ thích hợp... Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu… và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch đó”. Như vậy, trong lời kết của câu hỏi đã ngầm cho ta biết nên chọn loại biểu đồ (thuộc nhóm biểu đồ cơ cấu) là thích hợp.
                                                                                                                       Lê Nhung - GV Địa Lý


Được tạo bởi Blogger.