Chủ đề 5: Vẻ đẹp lí tưởng của người thanh niên trong bài thơ Từ ấy - Tố Hữu?

00:23 |
Vấn đề: Vẻ đẹp lí tưởng của người thanh niên trong bài thơ Từ ấy - Tố Hữu?

Gợi ý:
1. Giải thích:
 - Lí tưởng: là mục đích cao nhât, tốt đẹp nhất mà người ta muốn đạt tới.
 - Vẻ đẹp lí tưởng của người thanh niên trong bài thơ từ ấy là khi được giác ngộ cách mạng, nhận thức được lẽ sống của mình và có những chuyển biến sâu sắc về thái độ tình cảm với quần chúng nhân dân.
2. Phân tích bình luận:
a)  Niềm vui sướng của người thanh niên trẻ tuổi khi bắt gặp lí tưởng cộng sản:
Chú ý phân tích các từ ngữ, hình ảnh sau:
- Từ ấy: mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong cuộc đời người thanh niên: khi được kết nap vào đảng cộng sản Đông Dương, được tư tưởng của Đảng soi đường, chỉ lối.
Nắng hạ, mặt trời chân lí: là hình ảnh ẩn dụ để chỉ lí tưởng cách mạng.
- Động từ mạnh: bừng, chói cho thấy ảnh hưởng lớn lao của Đảng đối với người thanh niên.
- Hình ảnh so sánh: hồn tôi - vườn hoa lá rộn hương, đậm tiếng chim: niềm vui sướng, hứng khởi và say mê của người trai trẻ khi được giác ngộ cách mạng.
- Liên hệ đến hoàn cảnh cụ thể của nhà thơ mới thấy hết được ý nghĩa và niềm vui lớn lao của nhà thơ khi tìm thấy ánh sáng của lí tưởng cách mạng.
b) Nhận thức mới về lẽ sống của người thanh niên:
- Quan niệm mới về lẽ sống là sự gắn bó hài hòa giữa cái tôi cá nhân và cái ta chung của cả cộng đồng.
Chú ý phân tích các từ ngữ, hình ảnh sau:
- Từ buộc:thể hiện ý thức tự nguyện và quyết tâm ca độ của người thanh niên khivượt qua quan niệm đề cao cá nhân của giai cấp tiểu tư sản để sống chan hòa với mọi người.
-Từ trang trải:cho thấy tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời tạo nên sự đồng cảm sâu xa với hoàn cảnh của từng con người cụ thể. Đó là tình hữu ái giai cấp.
- Khối đời: ẩn dụ chỉ những người cùng cảnh ngộ nhưng đoàn kết, gắn bó với nhau vì mục tiêu chung.
c) Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của nhà thơ:
- Được giác ngộ cách mạng, nhà thơ không chỉ có được lẽ sống mới mà còn vượt qua những tình cảm hẹp hòi, ích kỉ của giai cấp tiểu tư sản để có được tình hữu ái giai cấp với quần chúng lao khổ.
Chú ý phân tích các từ ngữ, hình ảnh sau:
- Các từ :con, anh ,em nhấn mạnh khẳng định tình cảm ruột thịt, gắn bó như người trong gia đình. Người thanh niên đã cảm nhận sâu sắc mình là một thành viên trong đại gia đình quần chúng lao khổ. Qua đó cũng thấy được lòng căm giận của người thanh niên trước những bất công ngang trái của cuộc đời cũ.
3. Đánh giá:
- Vẻ  đẹp lí tưởng của người thanh niên trong bài thơ được thể hiện bằng hệ thống hình ảnh giàu sức biểu tượng, ngôn ngữ trong sáng, giản dị, âm điệu trang trọng, cách ngắt nhịp phong phú, thay đổi liện tục qua các câu thơ.
- Lí tưởng sống của người thanh niên trong bài thơ Từ ấy cũng là lí tưởng của chung của thanh niên thời đại Hồ Chí Minh khi được ánh sáng của chủ nghĩa Mác Lê- nin soi đường chỉ lối. Đây cũng là tuyên ngôn nghệ thuật cho cả tập thơ nói riêng và cho toàn bộ sự  nghiệp sáng tác của Tố Hữu nói chung.
- Liên hệ về lí tưởng sống của thế hệ trẻ hiện nay
B.T.D

Chủ đề 4:: Vẻ đẹp nỗi nhớ qua hai đoạn thơ Việt Bắc của Tố Hữu và Tây Tiến của Quang Dũng

00:19 |
Vấn đề:  Vẻ đẹp nỗi nhớ qua hai đoạn thơ
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về
(Việt Bắc - Tố Hữu)

- Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
-         Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
(Tây Tiến  - Quang Dũng)

1.1. Hs dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận
1.2. Hs giải thích
- Vẻ đẹp nối nhớ:
        + Vừa là nhận thức, vừa là tư tưởng, t/cảm;
        + Là một phương diện làm nên đời sống tinh thần, tâm hồn phong phú;
        + Là tiêu chí để đánh giá tình cảm con người với con người, con người với nơi mình từng sống, chiến đấu, gắn bó.
- Nhìn chung trong hai đoạn thơ trên nỗi nhớ đều hướng tới cảnh và người
- Nêu vị trí đoan thơ:
1.3. Hs đánh giá biểu hiện vẻ đẹp nỗi nhớ trong hai đoạn thơ:
* Trong Việt Bắc:
- Nhớ người:
        Hs cần chỉ ra và làm rõ các ý sau (Hs phải bám vào từ ngữ, hình ảnh, câu thơ):
        + Đó là người yêu, người thương trong tình yêu đôi lứa: những người luôn gắn bó, dành cho nhau những tình cảm trong sáng, trân trọng, sự sẻ chia, nâng niu, vun vén. Hình ảnh này làm nên khát vọng về hạnh phúc gia đình.
        + Đó còn là con người trong lao động, sinh hoat, kháng chiến: gợi phẩm chất của sự chịu thương, chịu khó, tần tảo, chắt chiu, hy sinh,..
 - Nhớ cảnh:
        + không gian, thời gian của mối tình đẹp: nơi hò hẹn lãng mạn: thiên nhiên nên thơ, lộng lẫy (Trăng lên…lưng nương)
        + Không gian, thời gian của lao động, sinh hoạt giản dị mà ấm cúng thân thương: nơi sinh cơ, lập nghiệp, lao động sản xuất (bản khói cùng sương, sớm khuya bếp lửa,…)
- Cảnh và người chan hòa gợi tình yêu đôi lứa bắt nguồn trong lao động, chiến đấu, trong tình yêu đất nước, dân tộc, thời đại,…
* Trong Tây Tiến:
        Hs cần chỉ ra và làm rõ các ý sau (Hs phải bám vào từ ngữ, hình ảnh, câu thơ):
- Nhớ cảnh: đó là cảnh thiên nhiên Tây Bắc trong kí ức đẹp
        + Hình ảnh dòng sông Mã: Hs cần giải thích về hình ảnh dòng sông Mã, cần chú ý cách nói: ...xa rồi, gợi sự nuối tiếc trong nỗi nhớ da diết
        + Rừng núi, Sài Khao, Mường Lát: Hs chú ý cách dùng từ khái quát để gợi không gian sinh tồn. Cách nói diễn đạt nỗi nhớ chơi vơi: vừa thực, vừa ảo, vừa da diết, vừa mênh mang.
- Nhớ người:
        Hs cần chỉ ra và làm rõ các ý sau (Hs phải bám vào từ ngữ, hình ảnh, câu thơ, Hs có thể liên hệ các ý thơ khác để ):
        + Nhớ không gian gắn với cuộc đời người lính Tây Tiến:
                   . Tây Tiến: đơn vị quân đội thực hiện nhiệm vụ: tiêu hao sinh lực địch, bảo vệ biên giới, tuyên truyền kháng chiến…
                   . Cảm xúc cất thành lời gọi tha thiết hướng ngoại mà bâng khuâng.
        + Nhớ TT trong những chặng đường hành quân;  trong tình cảm thắm thiết với nhân dân:
                   . sương lấp đoàn quân mỏi gợi sự vất vả, gian nan, ...
                   . hoa về trong đêm hơi gợi sự lãng mạn, hào hoa
                   . Mai Châu quê em vào mùa vụ. Mùi thơm của nếp xôi gợi tình nghĩa quân dân
                   .  Cất thành lời (nhớ ôi ): tiếng gọi hướng nội vang vọng da diết

1.4. Đánh giá: Hs có thể chỉ ra và lí giải cụ thể theo cách hiểu của mình, dưới đây là gợi ý
-  Giống nhau:
        + Nỗi nhớ về vùng đất từng gắn bó, về thiên nhiên thơ mộng, lãng mạn.
        + Nỗi nhớ về con người kháng chiến: giản dị, kiên trung, gần gũi, yêu thương và nghĩa tình.
        + Vẻ đẹp tâm hồn của chính người lính: rung động với cảnh và người kháng chiến bằng tình yêu gắn bó.
- Khác nhau:
        + Hoàn cảnh sáng tác
        + Thể loại
        + Tố Hữu nhấn mạnh nỗi nhớ gắn với tình yêu đôi lứa, Quang Dũng nhấn mạnh nỗi nhớ đồng đội, nghĩa tình quân dân
- Hs cần khẳng định được vẻ đẹp của nỗi nhớ thể hiện sâu sắc tình yêu quê hương đất nước. Ý thơ gợi ý đến bài học: không được quên quá khứ, phải trân trọng giữ gìn để nuôi dưỡng tương lai.
 1.5.  Hs nhận thức và liên hệ với bản thân
B.T.D

Chủ đề 3: Vẻ đẹp tâm hồn người chiến sĩ trong Chiều tối và Từ ấy

00:18 |
Vấn đề: Vẻ đẹp tâm hồn người chiến sĩ trong Chiều tốiTừ ấy

1.1. Hs dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận
1.2. Hs giải thích
* Xác định thế nào là vẻ đẹp tâm hồn:
        + Là những suy nghĩ, nhận thức tích cực, tiến bộ về con người, xã hội, đất nước: yêu cái đẹp, cái thiện, tiến bộ; phủ nhận lên án, tố cáo cái ác, xấu, cái vô cảm,…
        + Là những rung động về con người, thiên nhiên, cuộc sống,…
        + Có quan niệm sống nhân ái, vị tha, mình vì mọi người, lấy sự hạnh phúc, tiến bộ của con người, xã hội làm mục đích hành động và nhận thức.…
* Biểu hiện vẻ đẹp tâm hồn trong “Chiều tối”:
        + Luôn hướng về sự sống, ánh sáng
        + Yêu thiên nhiên, khát vọng tự do
        + Lạc quan, nhân ái
* Biểu hiện của vẻ đẹp tâm hồn trong “Từ ấy”:
        + Niềm vui, hạnh phúc khi được giác ngộ cách mạng, được trưởng thành,...
        + Gắn bó chặt chẽ, máu thịt với nhân dân
- Hs cần nêu vị trí của bài thơ
1.3. Hs làm rõ vẻ đẹp tâm hồn trong từng bài thơ:
* Vẻ đẹptâm hồn  trong “Chiều tối”:
- Hai câu đầu: Hs cần lựa chọn hình ảnh thơ, ý thơ để làm rõ:
        + Hoàn cảnh tù đày khổ cực: xa xứ, đường chuyển lao xa, dễ tạo tâm trạng buồn, mệt mỏi, cô đơn cho nhân vật trữ tình (hình ảnh cánh chim, chòm mây)
        + Nghị lực quên mình: ngắm nhìn thiên nhiên, gợi tả được linh hồn tạo vật (rung cảm với thiên nhiên, tâm hồn hướng ngoại, tình cảm tự nhiên, phong thái ung dung, nhàn tản,…)
- Hai câu sau:  Hs cần lựa chọn hình ảnh thơ, ý thơ để làm rõ:
        + Hoàn cảnh núi rừng trong đêm tối: Cô gái xay ngô, lò than rực hồng, hành động xay ngô khỏe khoắn
        + Hướng về sự sống, ánh sáng, lạc quan, nhân ái
- Phương diện nghệ thuật: nhãn tự, vận động tứ thơ, tả cảnh ngụ tình, cổ điển hiện đại.
* Vẻ đẹp tâm hồn trong “Từ ấy”: Hs cần lựa chọn hình ảnh thơ, ý thơ để làm rõ
- Hạnh phúc, vui sướng khi được bắt gặp lý tưởng của Đảng, cách mạng:
        + Vui như được tắm mình trong nắng hạ ấm áp sau những ngày đông giá lạnh (bừng nắng hạ)
        + Hạnh phúc vì được thuyết phục cả bằng lý trí và tình cảm (mặt trời chân lý chói qua tim)
        + Tự hào khi được trưởng thành, được hoàn thiện mình bằng sức mạnh của niềm tin (vườn hoa lá, đậm hương, rộn tiếng chim)
- Tự nguyện được gắn bó với nhân dân:
        + Buộc mình với tập thể để trang trải, gần gũi, để tạo nên sức mạnh đoàn kết (khổ 2)
        + Nguyện là thành viên tích cực trong gia đình lớn, cần lao (khổ 3)
- Nghệ thuật: ẩn dụ, so sánh, điệp, từ ngữ,..
1.4.  Đánh giá: Hs có thể chỉ ra và lí giải cụ thể, dưới đây là gợi ý:
- Giống nhau: Hs cần luận giải, bình luận các phương diện
        + Tâm hồn của người chiến sĩ cộng sản: dâng hiến cho cách mạng, cho dân tộc, cho đất nước, cho con người,..
        + Lạc quan tin tưởng, hướng về tương lai;
        + Luôn rung động trước cái đẹp của cuộc sống, của con người,…
- Khác nhau:
        +  Hoàn cảnh sáng tác của mỗi bài thơ, cảnh ngộ riêng của tác giả tạo nên nét khác biệt.
        + Thể loại và đối tượng nghệ thuật: trong Chiều tối trước cảnh bị bắt, tù đày người chiến sĩ cách mạng luôn biết vượt lên hoàn cảnh bằng phong thái, bản lĩnh cách mạng; trong Từ ấy người chiến sĩ cách mạng mới được giác ngộ, chưa nhiều trải nghiệm cách mạng,…

- Hs nhận thức và liên hệ với bản thân
B.T.D

Chủ đề 2: Ân tình cách mạng qua 8 câu thơ mở đầu trong bài thơ Việt Bắc – Tố Hữu.

00:16 |
Vấn đề:  Ân tình cách mạng qua 8 câu thơ mở đầu trong bài thơ Việt Bắc – Tố Hữu.


1.1. Hs dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận
1.2. Hs giải thích
- Ân tình: tình cảm thắm thiết do có ơn sâu nặng đối với nhau
- Nêu vị trí đoạn thơ
- Hs dựa trên kết cấu lối đối đáp quen thuộc của ca dao, dựa trên những dấu ấn về giọng điệu và  ngôn ngữ của Tố Hữu tạo nên trong đoạn thơ để khẳng định ân tình cách mạng của thời đại Hồ Chí Minh: ân tình của con người cách mạng với con người cách mạng; ân tình của đồng bào các dân tộc vùng Tây Bắc với Đảng, chính phủ và bác Hồ,…
1.3. Hs đánh giá làm rõ ân tình cách mạng qua đoạn thơ  
* Bốn câu thơ đầu là lời của người ở lại, lời của đồng bào Việt Bắc.
- Từ bối cảnh cụ thể, từ dự cảm của người cách mạng với sự phát triển của cách mạng, Hs cần làm rõ thông qua những câu hỏi tha thiết, mặn nồng:
+ Câu hỏi thứ nhất là hỏi về thời gian.
Hs cần lập luận để chỉ ra đó là thời gian của sự gắn bó mà tạo thành tình cảm, nghĩa tình sâu nặng.
+ Câu hỏi thứ hai là hỏi về không gian.
Hs cần giải thích, lập luận để nhấn mạnh vẻ đẹp tình cảm đã trở thành đạo lý dân tộc: uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ người trồng cây
- Người ở lại dùng cấu trúc lặp câu hỏi, như để nhấn mạnh, người ra đi không được quên nguồn cội, phải gắn bó ân tình thủy chung khi phải xa nhau.
* Bốn câu sau là lời của người ra đi, lời của cán bộ cách mạng miền xuôi.
Hs cần làm rõ:
- Tình cảm của người ra đi được thể hiện qua hệ thống các từ láy: tha thiết, bâng khuâng, bồn chồn.
+ Tha thiết bởi nhớ nhung, mong muốn gắn bó.
+  Bâng khuâng bởi con người như đang quên mất thực tại mà chìm đắm vào kí ức, chìm vào quá khứ gian lao mà nghĩa tình.
+ Bồn chồn bởi lòng người đang xáo trộn vì thời khắc chia tay đang đến rất gần.
- Trong cuộc chia tay đầy lưu luyến, Tố Hữu đã sử dụng hai hình ảnh giản dị mà xúc động:
+ Áo chàm là hình ảnh hoán dụ chỉ đồng bào Việt Bắc. Đây là hình ảnh biểu tượng cho cuộc sống giản dị và tấm lòng son sắt thủy chung đối với cách mạng và kháng chiến.
+ Cầm tay nhau biết nói gì tạo nên những liên tưởng về ngôn ngữ của bàn tay.
 Hs so sánh các ý thơ trong các bài thơ khác: Thương nhau tay nắm lấy bàn tay (Đồng chí – Chính Hữu). Hay, Anh nắm tay em sôi nổi vụng về / Mà nói thật trái tim anh đó (Bài ca xuân 61- Tố Hữu) để khẳng định: ngôn ngữ của bàn tay mang tình cảm của trái tim, của tâm hồn con người.
+ Hs chú ý đến ý nghĩa của  nhịp trong câu thơ: từ 4/4 chuyển sang 3/3/2.
* Hs cần so sánh với khung cảnh chia tay gây xúc động lòng người: như cuộc chia tay giữa Thúy Kiều và Thúc Sinh (Truyện Kiều – Nguyễn Du), giữa Li khách và gia đình (Tống biệt hành – Thâm Tâm),… để nhấn mạnh nét riêng ân tình cách mạng trong đoạn thơ trên.
1.4. Dấu ấn nghệ thuật.
Hs cần chỉ ra một số nét nghệ thuật tiêu biểu:
- Tác giả sử dụng thành công thể loại thơ lục bát.
- Tám câu thơ cũng như cả bài kết cấu theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao. Song nếu nhìn thật kĩ, ta lại thấy đây là lời độc thoại nội tâm của nhân vật trữ tình đang đắm mình trong hoài niệm ngọt ngào về quá khứ đẹp đẽ.
- Cách sử dụng ngôn ngữ cũng rất ấn tượng. Đó là từ ngữ diễn tả tâm trạng của người thương với người thương: mình, ta, nhớ, tha thiết, ang khuâng, bồn chồn,…Đại từ mình được sử dụng ở ngôi thứ hai. Cách sử dung này giúp nhà thơ nói rõ mối quan hệ giữa cán bộ cách mạng với đồng bào dân tộc giống như mối quan hệ trong tình yêu đôi lứa.
1.5. Hs có thể đánh giá, liên hệ
Gợi ý:
- Phải sống gắn bó nồng nàn với Việt Bắc, với cách mạng, với kháng chiến thì thì Tố Hữu mới viết sâu sắc như thế. Tuy chỉ là một đoạn thơ ngắn nhưng nó giúp người ta hiểu được ưu thế của thơ Tố Hữu: Một tiếng thơ trữ tình – chính trị xuất sắc nhất của thơ ca Việt Nam hiện đại.
- Ân tình cách mạng trong đoạn thơ là bài học về cách ứng xử cho mỗi chúng ta. Những bài học nhận thức, hành động được rút ra,..

*************
B.T.D

Chủ đề 1: Cảm hứng lãng mạn, tinh thần bi tráng qua đoạn thơ của bài thơ Tây Tiến

00:14 |
Chủ đề1:  Cảm hứng lãng mạn, tinh thần bi tráng qua đoạn thơ 
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc 
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới 
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm 
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh 
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành 
(Tây Tiến  - Quang Dũng)


Gợi ý:
1.1. Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận
1.2. Giải thích khái niệm, nêu vị trí của đoạn thơ
- Giải thích các khái niệm.
+ Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng của một cái tôi tràn đầy tình cảm, cảm xúc với những rung động tinh tế trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, con người,…
+ Tinh thần bi tráng có nghĩa là không né tránh những gian khổ, mất mát, hi sinh nhưng nói về điều đó bằng cảm hứng anh hùng và giọng điệu tráng ca.
- Cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng trở thành nội dung nổi bật của đoạn thơ, vì:
+ Đặc điểm thời đại: Thời đại với những sự kiện và tầm vóc lớn lao đã mang đến hào khí cho con người và thổi một niềm lạc quan cho thi ca.
+ Nét đặc biệt của đoàn quân Tây Tiến: phần đông là thanh niên, học sinh Hà Nội. Họ đã mang vào cuộc kháng chiến cả nhiệt huyết của tuổi trẻ và tâm hồn lãng mạn hào hoa của mình.
+ QDũng là một hồn thơ lãng mạn, tài hoa đồng thời cũng là một chiến sĩ của đoàn quân TT. Vì thế, cảm xúc thơ dễ bắt nhạy với vẻ đẹp lãng mạn. Tinh thần bi tráng được gợi lên từ cuộc sống và tâm hồn người lính Tây Tiến.
- Nêu vị trí của đoạn thơ.
1.3. Đánh giá những biểu hiện của cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng trong đoạn thơ.
* Bốn câu thơ đầu:
- Hình ảnh người lính Tây Tiến được vẽ bằng những nét phi thường, khác lạ về ngoại hình, cuộc sống chiến đấu của họ:
+ Trước hết, Quang Dũng cũng đề cập đến sự thật trần trụi, khốc liệt của chiến tranh để tô đậm hình ảnh và cuộc sống người lính.
Hs giải thích các hình ảnh: đoàn binh không mọc tóc, quân xanh màu lá.
+ Hs có thể dẫn các ý thơ trong bài thơ khác cũng viết về hình ảnh, cuộc sống chiến đấu của người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp như: Cá nước của Tố Hữu, Nhớ của Hồng Nguyên, Đồng chí của Chính Hữu, Lên Cấm Sơn của Thôi Hữu…để làm rõ vấn đề trên.
+ Dưới cái nhìn lãng mạn, hs phải khẳng định được Quang Dũng chạm khắc những nét vẽ phi thường về hình ảnh, cuộc sống người lính Tây Tiến.
Hs chú ý các hình ảnh: đoàn binh, quân xanh màu lá, dữ oai hùm.
- Ở hai câu thơ sau Quang Dũng lại hướng ngòi bút lãng mạn về đời sống tâm hồn của họ.
+ Hs giải thích hình ảnh về đôi mắt trừng.
+ Ở một nét khác, tâm hồn người lính được gợi tả qua mộng: nhớ về gia đình, nhớ quê hương, mộng giết giặc lập công, mơ về Hà Nội với dáng kiều thơm, văn chương sách vở.
Hs có thể dựa vào bài thơ Đồng chí của Chính Hữu, Nhớ của Hồng Nguyên để so sánh nỗi nhớ gắn với xuất thân của người lính.
+ Hs khai thác nét tâm hồn của người lính mộng, mơ không làm người lính Tây Tiến ủy mị, yếu đuối mà thể hiện vẻ đẹp tâm hồn, chất lãng mạn hào hoa của những người trẻ tuổi, trẻ lòng.
* Bốn câu thơ sau: nhấn mạnh đến sự hy sinh và lẽ sống của người lính. Chất bi tráng nổi bật.
- Hs chỉ ra được sự thật dữ dội, trần trụi của chiến tranh:
+ Đó là sự thật được viết bằng xương máu, cuộc đời trẻ trai của người lính: Nơi biên cương xa xôi, cái chết hiện diện với bao nấm mồ của những con người mới ngày nào còn tràn đầy  mơ mộng, tinh nghịch, đa tình.
+ Chất lãng mạn được đậm tô tạo nên tinh thần tráng ca hào hùng: qua việc sử dụng từ Hán – Việt: biên cương, viễn xứ, làm câu thơ tạo được sắc thái trang trọng, cổ kính; dùng cách nói phủ định để khẳng định: Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.
- Hs cũng cần chỉ ra sự thật  khác về sự hy sinh của người lính trong chiến tranh:
+ Hình ảnh áo bào gợi được sắc thái trang trọng, giảm đi phần thê lương cho cái chết. Miêu tả sự hy sinh, nhà thơ dùng cách nói giảm nói tránh “anh về đất”. Ý thơ gợi được ý nghĩa: người lính thanh thản ra đi về cõi bất tử như đất mẹ dang tay đón các con vào lòng. Vì thế mà chất tráng ca vút lên làm rung động lòng người.
+ Chứng kiến cái chết của người lính, dòng sông Mã anh hùng hóa thành sinh thể có hồn để tấu lên khúc độc hành bi tráng làm trấn động cả một chốn hoang sơ. Tiếng gầm lên của dòng sông Mã thay tiếng kèn đưa tiễn người lính về cõi vĩnh hằng.
1.4. Đánh giá, liên hệ.
- Hs khẳng định vấn đề
- Hs liên hệ, khẳng định vẻ đẹp nghĩa tình đồng đội; trách nhiệm, nghĩa vụ bản thân
B.T.D

Giới hạn nội dung ôn tập kiểm tra định kì lần 3

02:27 |
Chúng tôi gửi tới các bạn giới hạn nội dung ôn tập kiểm tra định kì lần 3 môn Văn
I. Các nội dung ôn tập
1.     Tiếng Việt, Làm văn:
-         Các nội dung về từ ngữ, ngữ pháp, văn bản để đọc hiểu văn bản văn học
-         Các kĩ năng văn nghị luận
2.     Văn học:
-         Từ ấy của Tố Hữu
-         Chiều tối của Hồ Chí Minh
-         Tây Tiến  của Quang Dũng

-         Việt Bắc của Tố Hữu
 II. Cấu trúc, mức độ và dạng hỏi
 1. Cấu trúc
                    - Bao gồm hai câu:
                       + Câu 1 (2,0 điểm):
                       + Câu 2 (8,0 điểm):
          - Thời gian: 60 phút.
2. Mức độ
                    - Kết hợp giữa các mức độ biết – hiểu – vận dụng
                   - Ưu tiên câu hỏi vận dụng, vận dụng sáng tạo
1.     Dạng hỏi
- Câu 1: + Có thể kết hợp trắc nghiệm khách quan.
              + Viết đoạn văn
- Câu 2 quan tâm đến các dạng hỏi mở:
+ Bày tỏ ý kiến, quan điểm,…
+ Làm sáng tỏ, đánh giá  vấn đề, ý nghĩa vấn đề,…
          + Cách so sánh vấn đề
Nhóm Chuyên môn Ngữ văn

Tiến sĩ văn học hướng dẫn ôn dạng bài bình luận văn học

19:52 |
Kiểu bài bình luận văn học luôn được ưu tiên hàng đầu trong câu hỏi nghị luận đề thi THPT quốc gia môn Ngữ văn. Tiến sĩ văn học Phạm Hữu Cường – trường ĐH Sư phạm Hà Nội, kiêm giáo viên Ngữ văn trung tâm Hocmai.vn sẽ hướng dẫn chi tiết cách đạt điểm tối đa phần này tới các thí sinh.

Tiến sĩ văn học Phạm Hữu Cường
Trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn, bên cạnh bài đọc hiểu văn bản (Câu I)bài Nghị luận xã hội (Câu II), thí sinh sẽ phải viết một bài nghị luận văn học (Câu III), mà trong đó, kiểu bài bình luận văn học luôn được ưu tiên hàng đầu. Để đạt điểm tối ưu khi làm kiểu bài bình luận văn học, các em cần lưu ‎ ý những điểm sau đây:
I. NHẬN DIỆN KIỂU BÀI BÌNH LUẬN VĂN HỌC:
1. Đề thi có thể yêu cầu bình luận một/hoặc nhiều hiện tượng văn học cũng như một/hoặc nhiều ý kiến/nhận định về văn học:
- Một (hoặc nhiều) hiện tượng văn học: Sự nghiệp, quan điểm, phong cách của 1 nhà văn/ Trào lưu văn học...
- Một (hoặc nhiều) vấn đề, khía cạnh, phương diện trong tác phẩm văn học: Nhân vật, hình tượng, tình huống truyện, đoạn văn, chi tiết nghệ thuật, cách kể chuyện, cách mở đầu và kết thúc tác phẩm trong văn xuôi; Nhân vật, hình tượng, xung đột, đối thoại trong kịch; Nhân vật, hình tượng, cái tôi trữ tình, đoạn thơ, cách mở đầu và kết thúc tác phẩm trong thơ
2. Đề bài thường yêu cầu bình luận:
2 nhận định về 1 khía cạnh của 1 tác phẩm văn học; 2 nhận định về 2 đối tượng trong 2 tác phẩm
Lưu ‎ ý là 2 nhận định cần bình luận có thể:
- 1 đúng, 1 sai
- cả hai đều đúng, bổ sung cho nhau
- Người viết vận dụng những hiểu biết về văn học cùng lập luận, lí lẽ để bày tỏ quan điểm của mình
3. Dạng câu hỏi đặc trưng của kiểu bài Bình luận văn học trong đề thi THPT Quốc gia thường là“Từ cảm nhận của mình về ... anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên” hoặc “Anh/Chị hãy bình luận”
4. Để làm tốt kiểu bài Bình luận văn học cần:
- Nắm chắc và sử dụng nhuần nhuyễn các thao tác lập luận: Giải thích, Phân tích, Chứng minh, Bình luận, Bác bỏ, So sánh
- Có tiêu chí bàn luận, đánh giá đúng đắn, chuẩn mực: Lập trường đúng đắn, Bản lĩnh vững vàng, Kiến thức sâu-rộng-chính xác...
- Lập luận, lí lẽ: hợp lí, hợp tình; thái độ khiêm nhường , mềm mỏng nhưng kiên quyết; dẫn chứng chính xác , tiêu biểu, giàu sức thuyết phục...
- Trình bày rành mạch, chữ viết rõ ràng, đúng quy định về ngữ pháp và chính tả...
II. CÁCH LÀM KIỂU BÀI BÌNH LUẬN VĂN HỌC TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA:
A. MỞ BÀI:
- Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này)
- Nêu yêu cầu của đề: Giới thiệu khái quát về đối tượng cần bình luận (Phải trích lại ý kiến/nhận định trong đề...)
B. THÂN BÀI:
1. Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm (0,5 điểm):
a. Nếu đề yêu cầu bình luận 2 nhận định về 1 khía cạnh, 1 phương diện ... của 1 tác phẩm văn học thì giới thiệu tuần tự về tác giả rồi về tác phẩm đó.
b. Nếu đề yêu cầu bình luận 2 nhận định về 2 đối tượng trong 2 tác phẩm thì nên làm như sau:
- Giới thiệu khái quát về tác giả và tác phẩm thứ nhất
- Giới thiệu khái quát về tác giả và tác phẩm thứ hai
2. Giải thích ý kiến cần bình luận (0,5 điểm):
Khi giải thích cần lưu ý:
- Bám sát ý kiến/nhận định mà đề yêu cầu bình luận, tránh suy diễn chủ quan, tuỳ tiện.
- Chỉ giải thích những từ ngữ, hình ảnh còn ẩn ý hoặc chưa rõ nghĩa.
- Phải đi từ yếu tố nhỏ đến yếu tố lớn: giải thích từ ngữ, hình ảnh trước, rồi mới khái quát ý nghĩa của toàn bộ ý kiến nhận định mà đề yêu cầu bình luận.
- Nếu đề yêu cầu bình luận 2 nhận định về 2 đối tượng trong 2 tác phẩm thì khi giải thích phải chỉ rõ sự giống nhau cũng như sự khác nhau giữa hai nhận định
3. Cảm nhận, làm rõ các đối tượng mà ý kiến/nhận định đề cập tới và bình luận về các ý kiến/nhận định mà đề yêu cầu (4,0 điểm):
3a. Cảm nhận, làm rõ các đối tượng mà ý kiến/nhận định đề cập tới (2,5 - 3,0 điểm):
Khi cảm nhận cần lưu ý:
- Bám thật sát ý kiến/nhận định mà đề yêu cầu bình luận.
- Do yêu cầu của đề, thời gian làm bài và dung lượng bài viết nên chỉ tập trung phân tích/cảm nhận để làm rõ các tính chất/đặc điểm của đối tượng mà ý kiến/nhận định cần bình luận đề cập tới. Không được sa đà phân tích/cảm nhận mọi phương diện, khía cạnh của đối tượng hay phân tích/cảm nhận toàn tác phẩm.
- Sử dụng các thao tác lập luận như Phân tích, Chứng minh, So sánh...và vận dụng các kiến thức đã học về tác phẩm để làm rõ các tính chất/đặc điểm của đối tượng mà ý kiến/nhận định cần bình luận đề cập tới.
- Việc phân tích, cảm nhận để làm rõ các tính chất/đặc điểm của đối tượng mà ý kiến/nhận định cần bình luận đề cập tới cần: Chính xác, tinh tế, sắc sảo, toàn diện và có suy nghĩ, cảm xúc...
- Nếu đề yêu cầu bình luận 2 ý kiến/2 nhận định về 1 khía cạnh, 1 phương diện ... của 1 tác phẩm văn học thì ở bước này cần:
o Cảm nhận, làm rõ nội dung của ý kiến/nhận định thứ nhất (Ví dụ: Người lính Tây Tiến mang dáng dấp của các tráng sĩ thuở trước)
o Cảm nhận, làm rõ nội dung của ý kiến/nhận định thứ hai (Ví dụ: Người lính Tây Tiến mang đậm vẻ đẹp của người chiến sĩ thời chống Pháp)
- Nếu đề yêu cầu bình luận 2 ý kiến/2 nhận định về 2 đối tượng trong 2 tác phẩm thì ở bước này cần:
o Cảm nhận, làm rõ nội dung của ý kiến/nhận định về đối tượng thứ nhất (Ví dụ: Từ và sự nhẫn nhục của nhân vật)
o Cảm nhận, làm rõ nội dung của ý kiến/nhận định về đối tượng thứ hai (Ví dụ: Người đàn bà hàng chài và sự nhẫn nhục của nhân vật)
- Khi cảm nhận, bên cạnh việc làm rõ các khía cạnh nội dung của ý kiến/nhận định cần bàn luận, cũng nên chú ý đến các dấu hiệu hình thức nghệ thuật như:
o Hình ảnh thơ, ngôn ngữ thơ, thể thơ, cấu trúc câu thơ, giọng điệu...nếu là ý kiến/nhận định về thơ
o Vai trò, vị trí; điểm nhìn, nội tâm, ngoại hình của nhân vật; hoàn cảnh, tình huống, ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu... nếu là ý kiến/nhận định về văn xuôi
3b. Bình luận về ý kiến/nhận định mà đề yêu cầu (1 - 1,5 điểm):
- Trường hợp 1 trong 2 ý kiến sai thì ‎bác bỏ ý kiến sai (Ví dụ: Vội vàng là tiếng nói của cái tôi vị kỉ tiêu cực), khẳng định ý kiến đúng (Ví dụ: Vội vàng là tiếng nói của cái tôi cá nhân tích cực)
- Trường hợp cả 2 ý kiến đều đúng thì khẳng định tính đúng đắn của cả 2 ý kiến theo cách sau:
o Nếu bình luận 2 nhận định về 1 khía cạnh... của 1 tác phẩm thì hướng bình luận như sau: Khác nhau nhưng không đối lập mà bổ sung cho nhau; giúp nhìn nhận toàn diện và thống nhất về đối tượng; giúp nhận thức sâu sắc hơn về đối tượng; thấm thía hơn ý tưởng nghệ thuật của nhà văn
o Nếu đề yêu cầu bình luận 2 nhận định về 2 đối tượng trong 2 tác phẩm thì hướng bình luận như sau: Giúp người đọc nhận ra nét độc đáo của mỗi hình tượng; cảm nhận được điểm gặp gỡ, nét khác biệt trong cách nhìn nhận, mô tả đời sống, trong tư tưởng của mỗi tác giả.
Khi bình luận cần lưu ý:
- Bám thật sát ý kiến/nhận định mà đề yêu cầu bình luận.
- Lời bình luận phải hợp lí, hợp tình; thái độ khiêm nhường, mềm mỏng nhưng kiên quyết, giàu sức thuyết phục...
C. KẾT BÀI:
- Đánh giá khái quát, ngắn gọn về mức độ ĐÚNG ĐẮN - SÂU SẮC - TOÀN DIỆN của ý kiến/nhận định mà đề yêu cầu bình luận.
- Phát triển, mở rộng, nâng cao vấn đề.
Nguồn: http://tuyensinh.dantri.com.vn/
Được tạo bởi Blogger.