Hướng dẫn ôn tập thi học kỳ I môn Địa lý năm học 2016-2017

21:21 |
I. LÝ THUYẾT.
1. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
*. Sự luân phiên ngày, đêm (Nhịp điệu ngày và đêm của Trái Đất) và hiện tượng điều hoà nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất:
Hình khối cầu của Trái đất được Mặt Trời chiếu sáng một nửa (ban ngày), còn một nửa không được chiếu sáng (ban đêm). Tuy nhiên do Trái đất tự quay quanh trục, nên mọi nơi ở bề mặt Trái Đất đều được Mặt Trời chiếu sáng trung bình 12 giờ rồi lại chìm trong trong bóng tối trung bình 12 giờ, hình thành nhịp điệu ngày, đêm. Làm cho nhiệt độ trên bề  mặt Trái Đất được điều hoà, ngày không quá nóng, đêm không quá lạnh, tạo điều kiện cho sự sống tồn tại và phát triển.
    * Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể do lực tự quay của Trái Đất (lực Côriôlit):
       Khi Trái Đất tự quay quanh trục, mọi địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau ở bề mặt đất (trừ hai cực) đều có vận tốc dài khác nhau và hướng chuyển động từ Tây sang Đông. Do vậy, các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất sẽ bị lệch so với hướng ban đầu (vì phải giữ nguyên chuyển động thẳng hướng theo lực quán tính). Lực làm lệch hướng đó được gọi là lực Côriôlit.
Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động bị lệch về bên phải; ở bán cầu Nam bị lệch về bên trái theo hướng chuyển động. Lực Côriôlit tác động mạnh tới hướng chuyển động của các khối khí, các dòng biển, dòng sông, đường đạn bay trên bề mặt đất...

2. Vai trò, đặc điểm của ngành sản xuất Công nghiệp
a. Vai trò của ngành sản xuất Công nghiệp
Công nghiệp là ngành sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội, có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
 Nó cung cấp hầu hết công cụ, tư liệu sản xuất cho các nghành kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế, mà còn tạo ra những sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển nền kinh tế và nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội.
 Công nghiệp phát triển có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác như: nông nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ và củng cố an ninh quốc phòng. Không một ngành kinh tế nào lại không sử dụng các sản phẩm của công nghiệp.
 Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ở các vùng khác nhau, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm mức độ chênh lệch về trình độ giữa các vùng lãnh thổ.
 Công nghiệp ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm mới mà không ngành sản xuất vật chất nào sánh được và vì thế tạo khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới và tăng thu nhập.
Công nghiệp có vai trò quan trọng như vậy, nên tỉ trọng của ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia. Ngày nay, một nước muốn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển ổn định, nhất thiết phải có một hệ thống công nghiệp hiện đại và đa dạng, trong đó các ngành công nghiệp mũi nhọn phải được chú ý thích đáng.
Quá trình chuyển dịch từ một nền kinh tế nông nghiệp sang một nền kinh tế công nghiệp được gọi là quá trình công nghiệp hoá. Do đó, các nước đang phát triển cần phải thực hiện quá trình công nghiệp hoá để nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn và lạc hậu.
        b. Đặc điểm của ngành sản xuất công nghiệp
Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc điểm nhất định, thông qua quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm.
        b.1. Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn
          Quá trình sản xuất công nghiệp thường chia thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn một: tác động vào đối tượng lao động là môi trường tự nhiên để tạo ra nguyên liệu (khai thác than, dầu mỏ, quặng kim loại, khai thác gỗ…).
Giai đoạn hai: chế biến nguyên liệu thành tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng (sản xuất máy móc, chế biến gỗ, chế biến thực phẩm…).
Đặc trưng của sản xuất công nghiệp ở cả hai giai đoạn là phải sử dụng máy móc. Máy móc càng hiện đại thì năng suất lao động càng cao, khối lượng sản phẩm càng nhiều, chất lượng sản phẩm càng tốt. Vì vậy, phải thường xuyên cải tiến máy móc, kỹ thuật - công nghệ.
        b.2. Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ
          Nhìn chung sản xuất công nghiệp (trừ các ngành khai thác khoáng sản, khai thác gỗ…) không đòi hỏi những không gian rộng lớn. Tính tập trung thể hiện ở việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm. Trên một diện tích nhất định, có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động và tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn.
        b.3. Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công  tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng
          Công nghiệp là tập hợp của hệ thống nhiều ngành như khai thác (than, dầu mỏ…), điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất…Các ngành này kết  hợp  chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Trong từng ngành công nghiệp, quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết, chặt chẽ. Chính vì vậy, các hình thức chuyên môn hóa, hợp tác hoá, liên hợp hóa có vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp.
        b.4. Phân loại ngành công nghiệp
Hiện nay có nhiều cách phân loại ngành công nghiệp, nhìn chung cũng chỉ là tương đối, do sản phẩm của các ngành công nghiệp rất đa dạng với nhiều công dụng khác nhau.
Cách phân loại phổ biến nhất là dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm, thì sản xuất công nghiệp được chia thành hai nhóm: công nghiệp nặng (nhóm A) gồm các ngành sản xuất ra các sản phẩm chủ yếu là tư liệu sản xuất và công nghiệp nhẹ (nhóm B) gồm các ngành sản xuất ra các sản phẩm là tư liệu tiêu dùng, phục vụ cho sự tiêu dùng của con người nên sản phẩm của nó rất đa dạng, phong phú.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, sản xuất công nghiệp cũng được chia thành hai nhóm chính là công nghiệp khai thác (công nghiệp khai thác than, dầu mỏ, quặng kim loại, khai thác gỗ…) và công nghiệp chế biến (sản xuất máy móc, chế biến gỗ, chế biến thực phẩm…).
3. Địa lý ngành giao thông vận tải
a. Đặc điểm:
- Là một ngành sản xuất nhưng khác với ngành sản xuất nông nghiệp và công nghiệp là không làm ra sản phẩm vật chất mới.
- Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là vận chuyển hàng hoá và hành khách (người và hàng hoá).
- Quá trình sản xuất là sự thay đổi vị trí của sản phẩm vận chuyển.                                                        - Chất lượng của sản phẩm dịch vụ này được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn cho hành khách và hàng hoá…
- Để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải, người ta dùng chỉ tiêu: khối lượng vận chuyển (hàng hoá là triệu tấn, và hành khách là triệu lượt người) thường tính theo năm, khối lượng luân chuyển (triệu tấn/km và triệu người/km) và cự li vận chuyển trung bình (tính bằng km).
b. Vai trò:
- Giao thông vận tải là một ngành dịch vụ, tham gia vào việc cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và bình  thường.
-Đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho sinh hoạt được thuận tiện. Ví dụ như: đi làm việc, đi du lịch, tham quan...
-Thực hiện các mối giao lưu kinh tế, xã hội giữa các địa phương, các vùng  trong nước và tạo nên các mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới. Vì thế, những nơi nằm gần những tuyến vận tải lớn hoặc các đầu mối giao thông vận tải lớn cũng là nơi tập trung các ngành sản xuất, dịch vụ và tập trung đông dân cư.
- Nhờ hoàn thiện kĩ thuật, mở rộng cự li vận tải, tăng tốc độ vận chuyển mà  các vùng xa xôi về mặt địa lí trở nên gần góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế văn hoá ở những vùng núi xa xôi.
- Những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi bộ mặt phân bố sản xuất và phân bố dân cư trên thế giới.
- Ngành giao thông vận tải phát triển góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế – xã hội phát triển, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, ổn định chính trị và tăng cường tiềm lực quốc phòng của đất nước
4.  Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn.
4.1. Biến đổi khí hậu toàn cầu
  a. Nguyên nhân.
- Nguyên nhân tự nhiên: Do sự dịch chuyển các mảng kiến tạo, hoạt động núi lửa....
- Nguyên nhân do con người.
 + Sự tăng cường lượng Co2 đáng kể trong bầu khí quyển gây ra hiệu ứng nhà kính, làm cho nhiệt độ trái đất đang nóng lên.
+ Các hoạt động của con người trong việc sử dụng năng lượng trong công nghiệp và trong sinh hoạt, chặt phá rừng....
b. Biểu hiện.
- Nhiệt độ Trái Đất tăng cao. (DC:  Ước tính 100 năm trở lại đây, trái đất đã nóng lên khoảng 0,60c và dự báo đến năm 2100, nhiệt độ trái đất sẽ tăng thêm từ 1,4 đến 5,80c)
- Biến động trong chế độ mưa, lượng mưa.
- Xuất hiện các hiện tượng thời tiết cực đoan ( bão, siêu bão, hạn hán,....)
- Mực nước biển dâng cao. (Ước tính 100 năm trở lại đây mực nước biển dâng lên khoảng 50 – 60 cm.)
c. Hậu quả
- Trong khí quyển một lượng khí thải lớn, gây ra hiện tượng mưa axít ở nhiều nơi trên trái đất. Đồng thời, khí thải CFCs đã làm mỏng dần tầng ô zôn và làm lỗ thủng tầng ô zôn ngày càng rộng ra.
- Các tia tử ngoại với bước sóng cực ngắn sẽ gây ra nhiều bệnh nan y như ung thư da, đục thủy tinh thể, các bệnh về đường hô hấp ...
 - Ở các nước có nền kinh tế chậm phát triển. Môi trường bị suy thoái do khai thác tài nguyên không có kế hoạch như đốt nương làm rẫy mở rộng diện tích canh tác, dẫn đến diện tích rừng giảm xuống, diện tích đất sói mòn, hoang hóa tăng lên và tốc độ phá hoại môi trường ngày càng nghiêm trọng.
 - Trong những năm đầu của thế kỷ XXI,  nhân loại đã phải chịu đựng những hậu quả do thảm họa thiên tai gây ra rất lớn,  gấp 9 lần so với thập kỷ 60 của thế kỷ XX:  Bão, sóng thần, động đất, hạn hán ...
- băng tan, mực nước biển dâng
- Suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm môi trường
c. Biện pháp (ứng phó với BĐKH)
- Đây là vấn đề chung của cộng đồng,không phải là riêng biệt của từng quốc gia, khu vực hay châu lục nào vì vậy cần sự chung tay giải quyết của tất cả các quốc gia, châu lục trên thế giới.
- Tăng cường tuyên truyền giáo dục ý thức cộng đồng: theo nguyên tắc “toàn diện, tích cực và hiệu quả”: lồng ghép các thông điệp chính, hậu quả của BĐKH tác động trực tiếp đến toàn bộ hành tinh của chúng ta.  
- Thích nghi với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường nỗ lực để giảm thiểu hiện tượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính: bằng cách đưa ra chiến lược thiết thực giảm cacbon, chuyển nhu cầu sang các nguồn năng lượng cacbon thấp.
- Phục hồi  các hệ sinh thái: Trồng rừng, bảo tồn các hệ sinh thái động thực vật.
- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật.
- Phát triển kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc bền vững.
4.2. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam
a. Biểu hiện
- Nhiệt độ tăng (nhiệt độ tháng 1, nhiệt độ tháng 7 và nhiệt độ trung bình năm đều tăng trên phạm vi cả nước, nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn so với mùa hạ và nhiệt độ vùng sâu trong đất liền tăng nhanh hơn so với vùng ven biển và hải đảo. Tính trung bình cả nước nhiệt độ mùa đông ở nước ta đã tăng lên 1,2oC trên 50 năm...).
- Biến động trong chế độ mưa và lượng mưa: Xu thế biến đổi lượng mưa ở Việt Nam khác nhau giữa các vùng (trong 50 năm qua lượng mưa trung bình năm có xu hướng giảm ở các tỉnh phía Bắc và tăng ở các tỉnh phía Nam...)
- Các hiện tượng thời tiết cực đoan: số lượng và cường độ các cơn bão ở Biển đông vào Việt Nam tăng; hạn hán có xu thế tăng lên đặc biệt là ở trung bộ và nam bộ (dẫn chứng số liệu cụ thể), rét đậm, rét hại ở trung du miền núi phía Bắc...
- Mực nước biển dâng cao (đồng bằng sông Cửu Long...)
b. Giải pháp
- Việt Nam tham gia các công ước Quốc tế về biến đổi khí hậu
- Xây dựng và triển khai Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
- Giảm phát thải khí nhà kính
- Tuyên truyền, nâng cao ý thức cho cộng đồng
- Trồng và bảo vệ rừng
- Có định hướng phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp ... một cách bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Chú trọng đến công tác phòng chống thiên tai
...
II. BÀI TẬP.
-Vẽ các dạng biểu đồ địa lý cơ bản: biểu đồ tròn, đường, cột, miền và kết hợp
+ Học sinh dựa vào các bảng số liệu trong giáo trình phần Địa lí KT-XH đại cương và KT-XH thế giới để vẽ biểu đồ.

+ Từ biểu đồ đã vẽ nhận xét và giải thích các đối tượng địa lý.
Nhóm chuyên môn Địa lý

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KHỞI NGHĨA VŨ TRANG GIÀNH CHÍNH QUYỀN NĂM 1945

07:58 |

1. Cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945)
a. Hoàn cảnh
* Thế giới:
- Đầu năm 1945, chiến tranh TG thứ 2 bước vào giai đoạn cuối.
- Ở châu Âu:  Hồng quân Liên Xô tiến đánh Béc-lin, sào huyệt cuối cùng của phát xít Đức. Nhiều nước châu Âu được giải phóng. Nước Pháp được giải phóng, phái Đờ gôn về Pari.
- Ở châu Á – TBD, quân Đồng minh giáng cho Nhật những đòn nặng nề.
* Trong nước:
- Lực lượng Pháp theo phái Đờ-gôn ráo riết hoạt động, chờ thời cơ phản công quân Nhật, mâu thuẫn Nhật - Pháp trở nên gay gắt.
- Vào lúc 20h ngày 9 – 3 – 1945, Nhật đảo chính Pháp. Quân Phápmau chóng đầu hàng.
Nguyên nhân Nhật đảo chính Pháp:
+ Hai tên đế quốc không thể chung nhau một miếng mồi Đông Dương.
+ Nhật phải hạ Pháp để trừ cái hoạ bị Pháp đánh sau lưng.
+ Nhật quyết phải giữ lấy cái cầu Đông Dương trên con đường nối liền các thuộc địa miền Nam Dương với Nhật.
- Sau khi hất cẳng Pháp, Nhật Bản đã hoàn toàn độc chiếm Đông Dương. Chúng dựng lên chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim và đưa Bảo Đại lên làm Quốc trưởng. Chúng tăng cường vơ vét, bòn rút tiền của của nhân dân ta và đàn áp dã man những người cách mạng.
b. Chủ trương của Đảng
- Ngay đêm 9/3/1945, đang lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại làng Đình Bảng (Từ Sơn – Bắc Ninh).
- Ngày 12 – 3 – 1945, Ban Thường vụ TƯ Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. Bản chỉ thị nhận định:
+ Cuộc đảo chính đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc, nhưng những điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.
+ Phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương, vì vậy khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp – Nhật” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
+ Hình thức đấu tranh: từ bất hợp tác, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển qua hình thức tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.
- Hội nghị quyết định phát động một “cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa”.
* Ý nghĩa: Hội nghị Ban TVTƯ Đảng đã đề ra chủ trương kịp thời, chủ động và sáng suốt, phù hợp với tình hình thực tế, soi sáng cho đảng bộ và nhân dân các địa phương tiến hành cao trào kháng Nhật, tạo những điều kiện thuận lợi cho tổng khởi nghĩa trong cả nước...

2. Tổng khởi nghĩa tháng Tám
a. Điều kiện lịch sử
* Chủ quan:
- Đến đầu tháng 8/1945, lực lượng cách mạng của ta đã được chuẩn bị chu đáo về mọi mặt trong suốt 15 năm, qua các phong trào CM: 1930 - 1931, 1936 - 1939, đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945, quần chúng đã sẵn sàng đứng lên tổng khởi nghĩa...
- Đảng Cộng sản Đông Dương đã trải qua quá trình thực tiễn lãnh đạo quần chúng đấu tranh, đúc rút được nhiều bài học kinh nghiệm, ngày càng vững vàng, sẵn sàng lãnh đạo quần chúng tổng khởi nghĩa.
- Lực lượng trung gian đã nhận rõ bản chất của phát xít Nhật, ngả hẳn về phía CM.
* Khách quan:
- Tháng 5/1945, phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
- Đầu 8 – 1945, quân Đồng minh tiến công quân Nhật Bản ở châu Á – TBD. Ngày 6 và ngày 9 – 8 – 1945, Mĩ đã ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản, hủy diệt hai thành phố này.
- Ngày 8 – 8 – 1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật. Ngày 9 – 8 – 1945, quân đội Xô Viết mở màn chiến dịch tổng công kích đạo quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
- Ngày 15 – 8 – 1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện trên sóng phát thanh của Nhật Bản.
- Ở Đông Dương: Quân Nhật rệu rã, chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ.
Điều kiện thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến. Thời cơ CM đã chín muồi, là thời cơ “ngàn năm có một”. Đây là “thời cơ ngàn năm có một” vì:
- Đây là thời cơ quý hiếm với những điều kiện chủ quan và khách quan hội tụ đầy đủ.
- Thời cơ này chỉ xuất hiện và tồn tại trong một thời gian ngắn (từ khi phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh đến trước ngày quân Đồng minh vào nước ta giải giáp quân đội phát xít Nhật). Nếu tiến hành tổng khởi nghĩa trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh hoặc sau ngày khi quân Đồng minh vào nước ta thì đều khó thành công…
     b. Chủ trương của Đảng
- Ngay từ 13–8–1945, nhận được tin Nhật sắp đầu hàng, TƯ Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. 23h cùng ngày, UBKN toàn quốc ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước.
- Từ 14 đến 15 – 8 – 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Sơn Dương – T.Quang), thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.
- Từ 16 đến 17 – 8 – 1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào, tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng VN do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, quyết định lấy lá cờ đỏ sao vàng là quốc kì và bài hát Tiến quân ca làm quốc ca.
     * Ý nghĩa của Hội nghị toàn quốcĐH quốc dân:
-  Thể hiện Đảng ta đã nắm bắt và đánh giá đúng tình hình thế giới, trong nước, kịp thời chớp thời cơ phát động toàn dân tổng khởi nghĩa và đề ra nhiều biện pháp bảo đảm tổng khởi nghĩa giành thắng lợi.
- Thể hiện sự đồng lòng nhất trí khởi nghĩa của toàn Đảng, toàn dân, quyết tâm giành lại độc lập cho dân tộc, thể hiện niềm tin tưởng của nhân dân đối với Đảng và Chủ tịch HCM.
- Chuẩn bị về mặt pháp lí cho sự ra đời của nước VN Dân chủ Cộng hòa.
Vận dụng:  Từ vấn đề thời cơ trong Cách mạng tháng Tám, hãy đánh giá về thời cơ và việc tận dụng thời cơ trong công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
                                                            Chúc các em ôn tập tốt!

                                                      GV hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Hải

Hướng dẫn ôn tập nội dung: Đường lối cách mạng Việt Nam (1939 – 1945)

04:17 |

1. Hoàn cảnh lịch sử
a. Tình hình chính trị:   
           * Thế giới:
           - Tháng 9- 1939, CTTGII bùng nổ, phát xít Đức đánh chiếm các nước châu Âu tư bản. Tháng 6- 1940, Pháp đầu hàng Đức, thực hiện chính sách thù địch với cách mạng thuộc địa.   
           - Tháng 6- 1941, phát xít Đức tấn công Liên Xô. Cuộc chiến đấu của nhân dân Liên Xô trong cuộc chiến tranh vệ quốc đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng Việt Nam.
          - Ở Viễn Đông, phát xít Nhật mở rộng xâm lược Trung Quốc, tiến sát biên giới Việt – Trung.
          * Trong nước
           - Chính quyền mới thực hiện một loạt chính sách vơ vét sức người, sức của của Đông Dương dốc vào cuộc chiến tranh.
           - Cuối tháng 9-1940, quân Nhật vào miền Bắc Việt Nam, Pháp nhanh chóng đầu hàng. Nhật Pháp câu kết với nhau để thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương.
           - Việt Nam lúc này đặt dưới ách thống trị của Pháp và Nhật. Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh và sức mạnh của Nhật bản và thuyết Đại Đông Á, dọn đường cho Nhật hất cẳng Pháp sau này.
b. Tình hình kinh tế
          * Chính sách của Pháp:
          - Tháng 9 – 1939, toàn quyền Catơru ra lệnh tổng động viên nhằm cung cấp cho mẫu quốc tiềm lực tối đa của Đông Dương về quân sự, nhân lực, các sản phẩm và nguyên liệu.
          - Pháp thi hành chính sách kinh tế chỉ huy, tăng thuế cũ, đặt them thuế mới, cưỡng bức thu mua lương thực, thực phẩm, sa thải công nhân viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm…
          * Chính sách của Nhật:
          - Nhật buộc Pháp cho sử dụng các sân bay, phương tiện giao thong, kiểm soát hệ thống đường sắt và các tàu biển. Buộc Pháp hang năm phải nộp cho Nhật một khoản tiền lớn…
          - Cướp đoạt ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa trồng đay, thầu dầu phục vụ cho nhu cầu chiến tranh của chúng.
→ Chính sách bóc lột của Pháp, Nhật đã đẩy nhân ta tới chỗ cùng cực. Hậu quả là cuối năm 1944 đầu năm 1945 có khoảng 2 triệu đồng bào ta chết đói, KTVN tiêu điều, kiệt quệ.
c. Xã hội:
          - Đời sống của mọi tầng lớp, giai cấp trong XH (trừ bọn tay sai, đại địa chủ và tư sản mại bản) đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp, Nhật:
         
→ Chính sách thống trị của Pháp, Nhật đã làm cho mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc phát xít Pháp, Nhật và bọn tay sai trở nên gay gắt. Yêu cầu Đảng ta phải có sự lãnh đạo kịp thời, đề ra đường lối đấu tranh phù hợp, lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
2. Đường lối cách mạng Việt Nam
           Đường lối cách mạng Việt Nam thời kì 1939-1945 thể hiện ở sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng qua các Hội nghị Ban Chấp hành TWĐCSĐD lần thứ VI (11-1939), lần thứ VII (1-1940) và được hoàn chỉnh ở Hội nghị lần thứ VIII (5 - 1941).
a. Hội Nghị BCH Trung ương tháng 11 - 1939
           - Từ 6 đến 8-11-1939, HN BCHTW ĐCSĐD lần thứ VI được triệu tập tại Bà Điểm (Hóc Môn-Gia Định) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì.
          - Nội dung:
           + Hội nghị xác định mục tiêu chiến lược trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
           + Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất và đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ, tay sai, chống tô cao, lãi nặng. Khẩu hiệu lập chính quyền xô viết công nông binh được thay bằng khẩu hiệu lập chính quyền dân chủ cộng hòa.
           + Chuyển từ đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ sang đấu tranh trực tiếp đánh đổ chính quyền đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật và bất hợp pháp.
          + Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (MT phản đế Đông Dương) thay cho Mặt trận dân chủ Đông Dương nhằm đoàn kết rộng rãi các tầng lớp, giai cấp, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chủ yếu trước mắt là đế quốc phát xít, giành độc lập dân tộc.
          - Ý nghĩa: Nghị quyết Hội nghị lần thứ trung ương lần VI đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng: đã đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, thể hiện sự nhạy bén về chính trị và năng lực sáng tạo của Đảng, mở đường đi tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám.
b. Hội nghị BCH Trung ương VIII tháng 5 - 1941
          - Trước những chuyển biến của tình hình thế giới và trong nước, ngày 28-1-1941, Nguyễn Ái Quốc về nước để trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Sau một thời gian chuẩn bị, Người chủ trì HN BCHTW Đảng lần VIII tại Pác Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến 19-5-1941.
          - Nội dung:
           + Hội nghị khẳng định nhiềm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc.
           + Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. Hội nghị chỉ rõ sau khi đánh đuổi Pháp Pháp – Nhật sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nước VNDCCH.
          + Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) thay cho Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Dông Dương và giúp đỡ việc lập mặt trận ở các nước Lào, Campuchia.
           + Xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa, chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân trong giai đoạn hiện tại.
           - Ý nghĩa: Hội nghị TW lần thứ VIII đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị VI tháng 11-1939, nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo, hội nghị có tầm quan trọng quyết định cho thắng lợi của cách mạng tháng Tám sau này.
                                                                 
                                                                                      GV hướng dẫn: Hà Thị Đế


HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NỘI DUNG: LIÊN HỢP QUỐC

04:13 |


1. Sự thành lập
- 25/4-26/6/1945, Hội nghị đại biểu 50 nước họp tại Xanphranxico (Mĩ) để thông qua hiến chương và tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc.
- 24/10/1945 với sự phê chuẩn của quốc hội các nước thành viên bản hiến chương chính thức có hiệu lực. Ngày 31/10/1947 Đại hội đồng liên hợp quốc đã họp quyết định lấy ngày 24/10 hàng năm là  Ngày Liên hợp quốc.
 2. Mục đích và nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc.
a. Mục đích :
- Duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới.
- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành sự hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng chủ quyền,nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
 b. Nguyên tắc hoạt động.
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ,độc lập chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bọ của bất kì nước nào.
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).
3. Cơ cấu tổ chức.
- Gồm 6 cơ quan chính:
+ Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế và xã hội, Hội đồng quản thác, Tòa án quốc tế, Ban thư
. - Các tổ chức chuyên môn như : FAO,WHO, UNESCO…
 4. Vai trò của LHQ
- Đến năm 2006, LHQ có 192 quốc gia thành viên và là tổ chức quốc tế lớn nhất hiện nay.
- Trong hơn nửa thế kỉ tồn tại, LHQ đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Liên Hợp Quốc đã có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực và quốc tế, như giải quyết xung đột ở Campuchia, ở Ănggôla, ở Đông Timo…
- LHQ có nhiều nỗ lực trong việc giải trừ quân bị và hạn chế sản xuất vũ khí hạt nhân.
- Liên Hợp Quốc đã có nhiều hành động nhằm thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, giáo dục, văn hóa, y tế...
 5. Quan hệ  Việt Nam  - Liên Hợp Quốc.
- Tháng 9/1977 Việt Nam ra nhập Liên Hợp Quốc và trở thành thành viên thứ 149. Từ đó đến nay, quan hệ VN – LHQ không ngừng phát triển.
- Ngay sau khi gia nhập LHQ, VN cam kết tôn trọng và tuân theo Hiến chương LHQ.
- 10/2007 Việt Nam được bầu là thành viên không thường trực của hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc, nhiệm kì 2008 - 2009. VN đã làm tốt vai trò của mình.
- VN cũng tham gia đóng góp vào ngân sách LHQ, vào lực lượng gìn giữ hòa bình của LHQ.
- Ngược lại, Liên Hợp Quốc đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển của VN :
+ Giúp VN tái thiết cơ sở hạ tầng sau chiến tranh.
+ Liên Hợp Quốc đã cử rất nhiều chuyên gia sang giúp đỡ nhân dân Việt Nam xây dựng đất nước, viện trợ hàng trăm triệu USD cho Việt Nam.
+ Giúp đỡ nhiều dự án trồng rừng, chống ô nhiễm môi trường, tiêm chủng, viện trợ lương thực, thuốc men trong thiên tai, bảo tồn và tôn tạo di sản văn hóa ở Việt Nam.
+ Hiện nay, LHQ vẫn tiếp tục hỗ trợ VN trên nhiều lĩnh cấp thiết trong đổi mới, CNH, HĐH đất nước như : đảm bảo phát triển bền vững, tăng cường khả năng hội nhập quốc tế của VN, cải cách hành chính, xóa đói giảm nghèo... cũng như đối phó với nhiều vấn đề xã hội phức tạp : ma túy, môi trường, dịch bệnh...
6. Giải thích và vận dụng nguyên tắc LHQ trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền VN
a. Giải thích : HS lí giải nội dung, từng nguyên tắc.
VD : Nguyên tắc : Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc : Mỗi quốc gia trên thế giới dù lớn hay nhỏ, rộng hay hẹp đều có quyền bình đẳng, quyền tự quyết định các chính sách, công việc của quốc gia mình...
b. Vận dụng :
VD : Nguyên tắc : Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình : Trong vấn đề bảo vệ biển đảo nước ta hiện nay, trước những hành động phi pháp của Trung Quốc, Đảng, Nhà nước ta kiên trì đấu tranh hòa bình thông qua đàm phán, thương lượng, tuyên truyền, tranh thủ các diễn đàn và dư luận quốc tế....

                                               GV hướng dẫn:Trương Thị Thảnh


Hướng dẫn nội dung ôn tập học kì I năm học 2016-2017 môn Lịch sử

04:09 |

1.     Chiến tranh thế giới thứ hai
-         Quan hệ quốc tế trước chiến tranh
-         Vai tro của Liên Xô
-         Kết cục của chiến tranh
2.     Hội nghị Ianta
-         Hoàn cảnh, những quyết định của Hội nghị
-         Tác động của Hội nghị
3.     Liên hợp quốc
-          Nêu sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, cơ quan chính của LHQ
-          Giải thích được các nguyên tắc hoạt động của LHQ
-         Vai trò của LHQ.
-         Quan hệ LHQ và VN   
4.     Hoàn cảnh lịch sử, đường lối của cách mạng VN
-          Hoàn cảnh lịch sử, nội dung của HN lần VI. VIII
-         Nguyên nhân Đảng chuyển hướng đấu tranh
-         Ý nghĩa của hai HN
5.     Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
-         Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của Đảng
-         Nguyên nhân Nhật đảo chính Pháp
                   -.  Ý nghĩa của các HN
                  -   Vấn đề thời cơ trong cách mạng tháng Tám
          6. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, Tuyên ngôn độc lập
                -  Sự ra đời của nước VNDCCH
                 -  Nội dung chính bản Tuyên ngôn độc lập
          7. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945
               - Nêu, phân tích  nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám
          8. Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền ( 1941-1945)
              - Chuẩn bị lực lượng chính trị
              - Chuẩn bị lực lượng vũ trang
              - Chuẩn bị căn cứ địa cách mạng
                                  
                                                                       NHÓM CHUYÊN MÔN LỊCH SỬ!

MỌI Ý KIẾN THẮC MẮC CÁC EM CÓ THỂ TRAO ĐỔI TRỰC TIẾP TẠI ĐÂY, CHÚC CÁC EM ÔN TẬP VÀ LÀM BÀI THI ĐẠT HIỆU QUẢ CAO!

Hướng dẫn ôn tập kiển tra học kì I môn Ngữ Văn năm học 2016- 2017

09:00 |

Ngữ liệu phần I: Đọc hiểu

1.     Ngữ liệu 1:                 Hãy đặt ly xuống
Một giảng viên đang thuyết giảng về cách quản lý sự căng thẳng. Ông giơ một ly nước và hỏi các sinh viên: “Các bạn nghĩ ly nước này nặng bao nhiêu?”
Mọi người đều nghĩ ly nước ấy nặng khoảng 200 gram đến 500 gram.
Người thầy nói tiếp: “Khối lượng nặng bao nhiêu không quan trọng. Điều quan trọng là chúng ta cầm ly này trong bao lâu?
Nếu tôi cầm nó trong một phút thì không thành vấn đề gì.
Nếu tôi cầm nó trong một giờ sẽ cảm thấy mỏi tay.
Và nếu tôi cầm nó trong một ngày các bạn phải gọi xe cấp cứu cho tôi đấy.
Như vậy, với cùng một khối lượng, nhưng chúng ta mang càng lâu thì nó sẽ càng nặng hơn”.
Nếu chúng ta luôn mang theo gánh nặng bên mình, rồi một ngày nào đó, chúng ta sẽ không thể tiếp tục được nữa, gánh nặng càng lúc càng nặng hơn. Thỉnh thoảng khi đuối sức thì bạn hãy đặt gánh nặng xuống nghỉ ngơi rồi bạn sẽ được tiếp thêm sức mạnh để tiếp tục công việc của mình. Và bạn sẽ đi được xa hơn.
(Dẫn theo, Hạt giống tâm hồn: Từ những điều bình dị, NXB Tổng hợp TP. HCM)


2.     Ngữ liệu 2:                                      HÁT QUỐC CA
Quốc kì là cờ của một nước, quốc ca là bài hát chính thức của một nước. Nước nào cũng có quốc kì, quốc ca. Ghi nhận vinh quang của vận động viên một nước được giải thưởng trong các cuộc thi đấu quốc tế, người ta kéo cờ và cử quốc ca nước đó. Đàm phán giữa các đoàn đại biểu của hai hay nhiều quốc gia, người ta đặt cờ của mỗi nước trước đoàn đại biểu của nước đó. Mỗi người dân chào cờ và hát quốc ca để luôn nhớ tới đất nước mình.
          Trước đây, trong doanh trại quân đội, trong các trường học, hằng ngày hoặc buổi sáng ngày đầu tuần, anh chị em tập hợp lại chào cờ và hát quốc ca. Nhưng không hiểu tại sao bây giờ nhiều trường học lại sao nhãng. Rồi bước vào thời “hiện đại” hoặc là có dàn nhạc thay thế trong các buổi lễ trọng thể, hoặc là phát băng cát - sét ghi quốc ca. Vì vậy có nơi đã nhầm lẫn khi định bấm băng quốc ca mà lại phát ra một bài gì đó làm cho mất vẻ trang nghiêm.
          Đi thăm một số nước, thấy nước nào người ta cũng rất quan tâm tới chuyện chào quốc kì và hát quốc ca mỗi buổi sáng, mà là hát chứ không được mở băng nhạc. Ở nhiều cuộc lễ long trọng, có quân nhạc cử quốc thiều, nhưng có ông tổng thống vẫn mấp máy môi hát quốc ca của nước mình theo tiếng nhạc; có nơi cử một danh ca cỡ nhất nước hát quốc ca trong lúc chào cờ, và ngay vận động viên khi nghiêm chỉnh chào cờ nước mình mỗi lần đoạt giải cũng thấy họ hát quốc ca nước họ theo dàn nhạc của nước chủ nhà. Những lúc đó, mình thấy yêu thêm bạn bè, vì cùng sống với nhau trong một cộng đồng nhân loại nhưng mỗi người có một Tổ quốc, một quê hương để mà nhớ, mà yêu, mà xây dựng, mà bảo vệ.
          Chúng tôi được biết là ở một số nơi đã quyết định khôi phục và thực hiện nghiêm chỉnh lễ chào cờ. Mà là hát chứ không được mở băng. Chúng tôi rất hoan nghênh quyết định đó.
          Không phải chuyện hình thức đâu. Mỗi lần, đứng trước lá cờ Tổ quốc, hát bài ca Tổ quốc, mọi người sẽ nhớ mình là người của nước nào để hết lòng vì Tổ quốc, quê hương
(Theo Bình luận báo chí thời kì đổi mới - Hữu Thọ, NXB Giáo dục, 2000)

3.     Ngữ liệu 3
" (1) Thật vậy, Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc từng viết: ch v đầy bốn vách/ mấy cũng không vừa. Đáng tiếc, cuộc sống hiện nay dưng như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha. Sách in nhiều nơi không bán đưc, nhiều nhà xuất bản đóng cửa thua lỗ, đặc biệt ch bị cnh tranh khốc lit bi nhng phương tiện nghe nhìn như ti vi, Ipad, điện thoại Smart, h thống sách báo điện tử trên Internet. Nhiều gia đình giàu thay t sách bằng tủ ... rượu các loi. Các thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng ch hoạt động cầm chừng, c duy trì sự tồn tại.
...(2) Bỗng cht nhớ khi xưa còn bé, với những quyển ch giấu trong áo, tôi có th đọc ch khi ch mẹ v, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong vườn, vt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc ch xe bus... Hay hình nh những công dân nước Nhật mỗi người một quyển sách trên tay lúc ngồi chờ tàu xe, xem hát, v.v... càng khiến chúng ta thêm yêu mến khâm phc. Ngày nay, hình ảnh ấy đã bt đi nhiều, thay o đó cái máy tính hay cái điện thoại di động. Song ch vẫn luôn cần thiết, không th thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay...”
(Trích “Suy nghĩ v đc sách” Trn Hoàng Vy, Báo Giáo dục & Thời đại, Thứ hai ngày 13.4.2015)
.

4.     Ngữ liệu 4
Cuộc sống riêng không biết đến điều xảy ra ngoài ngưng cửa nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn, đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa. Nó giống như một mảnh n đưc chăm sóc cẩn thận, đầy hoa thơm sạch sẽ gn gàng. Mnh vưn này thể làm chủ nhân của êm ấm một thời gian i, nhất là khi lớp rào bao quanh không còn làm họ vưng mắt nữa. Nhưng hễ một cơn giông tố nổi lên cây cối sẽ bị bt khỏi đất, hoa sẽ nát và mnh vưn sẽ xấu hơn bất một nơi hoang dại nào. Con ngưi không thể hạnh phúc vi một hạnh phúc mong manh như thế. Con ni cần một đại dương mênh mông bị bão táp làm nổi sóng nhưng rồi lại phẳng lì và trong sáng như trưc. Số phận của nhng cái tuyệt đi cá nhân không bộc lộ ra khỏi bản thân, chẳng đáng thèm muốn
[Theo A.L.Ghec-xen, 3555 câu danh ngôn, NXB Văn hóa Thông tin, Nội, 1997]

5.     Ngữ liệu 5
“Bạn th không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần t qua bn thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn ni không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ i ấm áp. Bạn không gương mặt xinh đp nhưng bạn rất giỏi tht vạt cho ba nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một ngưi trong chúng ta đu đưc sinh ra vi những giá trị có sẵn. chính bạn, hơn ai hết, trưc ai hết, phải biết nh, phải nhận ra những giá trị đó.”
                                      (Trích Nếu biết trăm năm hữu hạn...- Phm Lữ Ân)

6.     Ngữ liệu 6
Cái quý g nhất trên đời mà mỗi ngưi thể góp phần mang lại cho chính mình và cho ngưi khác đó là “năng lực tạo ra hnh phúc, bao gồm năng lực làm ngưi, năng lực làm việc và năng lực làm dân. Năng lực làm ngưi cái đầu phân biệt đưc thiện - ác, chân - giả, chính - tà, đúng - sai...,biết đưc mình ai, biết sống cái gì, có trái tim chan chứa nh yêu thương giàu ng trắc ẩn. Năng lực làm việc là khả năng giải quyết đưc những vấn đề của cuộc sống, ca công việc, của chuyên môn, thậm chí là ca hội. Năng lực làm dân biết đưc làm chủ đất nước là làm cái gì khả năng để làm đưc nhng điều đó. Khi con ngưi đưc những ng lực đặc bit này thì s thực hiện đưc những điu mình muốn. Khi đó, mi ngưi sẽ trở thành một “tế bào hạnh phúc”, một “nhà máy hạnh phúc” và sẽ ngày ngày “sn xuất hạnh phúc” cho mình và cho mọi ngưi. Xã hội mở ngày nay làm cho không có ai “nh bé” trên cuc đi này, trừ khi tự mình muốn nhỏ bé”. Ai ng thể trở thành những “con ngưi lớn” bằng hai cách, làm đưc những việc lớn hoặc làm những việc nhỏ vi một tình yêu cực ln. khi biết chọn cho nh một lẽ sống phù hp rồi sống hết mình cháy hết mình vi nó, mỗi ngưi sẽ đưc một hạnh phúc trọn vẹn. Khi đó, ta không chỉ có những khoảnh khắc hạnh phúc, còn c một cuộc đi hạnh phúc. Khi đó, tôi hạnh phúc, bạn hạnh phúc và chúng ta hạnh phúc. Đó cũng là lúc ta thực sự “chạm vào hạnh phúc!.”
                    ( Để chm vào hạnh phúc- Gin Trung, Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online, 3/2/2012 )
                                                                                                     Nhóm chuyên môn Ngữ Văn





Được tạo bởi Blogger.